Charleston, West Virginia
| Charleston | |
|---|---|
| — Thủ phủ — | |
| Tên hiệu: Charlie West[1] | |
Interactive map of Charleston | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/West Virginia", "Bản mẫu:Bản đồ định vị West Virginia", và "Bản mẫu:Location map West Virginia" đều không tồn tại. | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | West Virginia |
| Quận | Kanawha |
| Thành lập | 1788 |
| Incorporated | 1794 |
| Đặt tên theo | Charles Clendenin |
| Chính quyền[2] | |
| • Kiểu | Chính quyền thị trưởng-hội đồng |
| • Thị trưởng | Amy Shuler Goodwin (D) |
| • Hội đồng thành phố | Danh sách thành viên |
| • Quản đốc thành phố | Benjamin Mishoe, Esq. |
| Diện tích[3] | |
| • Thành phố | 32,535 mi2 (84,265 km2) |
| • Đất liền | 31,397 mi2 (81,317 km2) |
| • Mặt nước | 1,138 mi2 (2,948 km2) |
| Độ cao[4] | 597 ft (182 m) |
| Dân số (2020)[5] | |
| • Thành phố | 48.864 |
| • Ước tính (2023)[6] | 46.838 |
| • Thứ hạng | Hoa Kỳ: 863 West Virginia: 1 |
| • Mật độ | 1.491,83/mi2 (575,99/km2) |
| • Đô thị | 140.958 (Hoa Kỳ: 248) |
| • Vùng đô thị | 203.164 (Hoa Kỳ: 228) |
| Múi giờ | UTC−5 |
| • Mùa hè (DST) | EDT (UTC−4) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | ZIP Codes[7] |
| Thành phố kết nghĩa | Banská Bystrica |
| Mã FIPS | 54-14600 |
| GNIS feature ID | 1558347[4] |
| Xa lộ | US-60, I-64, I-77, US-119, and SR-214 |
| Thuế thương vụ | 7.0%[8] |
| Website | charlestonwv |
Charleston (/ˈtʃɑːrlstən/) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ, nằm ở hợp lưu của sông Elk và Kanawha ở quận Kanawha. Theo thống kê dân số năm 2020, dân số của Charleston là 48.864 người, trong khi dân số của vùng đô thị là 224.743 người. Đây là trung tâm của chính phủ, thương mại, công nghiệp của West Virginia.[9] Những ngành công nghiệp đầu tiên quan trọng đối với Charleston bao gồm muối và khí đốt tự nhiên đầu tiên. Sau đó, than trở thành trung tâm của sự thịnh vượng kinh tế trong thành phố và khu vực xung quanh. Ngày nay, thương mại, dịch vụ tiện ích, chính phủ, y học và giáo dục đóng vai trò trung tâm trong nền kinh tế của thành phố. Khu định cư lâu dài đầu tiên, Ft. Lee, được xây dựng năm 1788. Năm 1791, Daniel Boone là thành viên của Hội đồng Quận Kanawha.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Charleston, West Virginia (Sân bay Yeager), 1991–2020 normals,[a] extremes 1892–hiện tại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 81 (27) |
81 (27) |
92 (33) |
96 (36) |
98 (37) |
105 (41) |
108 (42) |
108 (42) |
104 (40) |
96 (36) |
87 (31) |
80 (27) |
108 (42) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 68.2 (20.1) |
70.6 (21.4) |
79.1 (26.2) |
86.8 (30.4) |
88.8 (31.6) |
92.0 (33.3) |
93.9 (34.4) |
93.1 (33.9) |
90.1 (32.3) |
84.5 (29.2) |
77.3 (25.2) |
69.1 (20.6) |
95.3 (35.2) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 43.9 (6.6) |
47.8 (8.8) |
56.8 (13.8) |
69.4 (20.8) |
76.2 (24.6) |
83.1 (28.4) |
86.0 (30.0) |
85.2 (29.6) |
79.5 (26.4) |
68.7 (20.4) |
57.3 (14.1) |
47.5 (8.6) |
66.8 (19.3) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 35.0 (1.7) |
38.2 (3.4) |
46.0 (7.8) |
56.9 (13.8) |
64.7 (18.2) |
72.3 (22.4) |
75.8 (24.3) |
74.6 (23.7) |
68.3 (20.2) |
57.0 (13.9) |
46.4 (8.0) |
38.7 (3.7) |
56.2 (13.4) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 26.1 (−3.3) |
28.6 (−1.9) |
35.1 (1.7) |
44.5 (6.9) |
53.2 (11.8) |
61.5 (16.4) |
65.5 (18.6) |
64.1 (17.8) |
57.1 (13.9) |
45.3 (7.4) |
35.6 (2.0) |
29.9 (−1.2) |
45.5 (7.5) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 5.5 (−14.7) |
9.9 (−12.3) |
17.0 (−8.3) |
27.6 (−2.4) |
37.1 (2.8) |
48.8 (9.3) |
55.7 (13.2) |
54.1 (12.3) |
43.3 (6.3) |
30.4 (−0.9) |
20.6 (−6.3) |
12.9 (−10.6) |
2.3 (−16.5) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −16 (−27) |
−12 (−24) |
−5 (−21) |
18 (−8) |
26 (−3) |
33 (1) |
46 (8) |
41 (5) |
32 (0) |
17 (−8) |
6 (−14) |
−17 (−27) |
−17 (−27) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 3.27 (83) |
3.36 (85) |
4.14 (105) |
3.56 (90) |
4.93 (125) |
4.72 (120) |
5.38 (137) |
3.75 (95) |
3.46 (88) |
2.91 (74) |
3.20 (81) |
3.56 (90) |
46.24 (1.174) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 10.3 (26) |
7.7 (20) |
5.9 (15) |
0.5 (1.3) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.6 (1.5) |
1.5 (3.8) |
5.0 (13) |
31.5 (80) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 14.8 | 13.7 | 14.8 | 13.4 | 14.1 | 12.5 | 12.8 | 10.6 | 9.0 | 10.1 | 11.0 | 14.2 | 151.0 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 7.6 | 6.2 | 3.9 | 0.5 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.1 | 1.5 | 4.1 | 23.9 |
| Nguồn: NOAA[10][11] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1850 | 1.050 | — | |
| 1860 | 1.520 | 44,8% | |
| 1870 | 3.162 | 108,0% | |
| 1880 | 4.192 | 32,6% | |
| 1890 | 6.742 | 60,8% | |
| 1900 | 11.099 | 64,6% | |
| 1910 | 22.996 | 107,2% | |
| 1920 | 39.608 | 72,2% | |
| 1930 | 60.408 | 52,5% | |
| 1940 | 67.914 | 12,4% | |
| 1950 | 73.501 | 8,2% | |
| 1960 | 85.796 | 16,7% | |
| 1970 | 71.505 | −16,7% | |
| 1980 | 63.968 | −10,5% | |
| 1990 | 57.287 | −10,4% | |
| 2000 | 53.421 | −6,7% | |
| 2010 | 51.400 | −3,8% | |
| 2020 | 48.864 | −4,9% | |
| 2023 (ước tính) | 46.838 | [6] | −4,1% |
| U.S. Decennial Census[12] 2020 Census[5] | |||
Thống kê dân số 2020
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủng tộc / sắc tộc (NH = không phải Hispano) | Dân số 2000[13] | Dân số 2010[14] | Dân số 2020[15] | % 2000 | % 2010 | % 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Người Mỹ da trắng (NH) | 42,810 | 39,900 | 36,216 | 80.1% | 77.6% | 74.1% |
| Người Mỹ gốc Phi (NH) | 7,998 | 7,867 | 7,136 | 15.0% | 15.3% | 14.6% |
| Người Mỹ bản địa hoặc người bản địa Alaska (NH) | 120 | 116 | 115 | 0.2% | 0.2% | 0.2% |
| Người Mỹ gốc Á (NH) | 974 | 1,178 | 1,254 | 1.8% | 2.3% | 2.6% |
| Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương (NH) | 12 | 17 | 20 | 0.0% | 0.0% | 0.0% |
| Chủng tộc khác (NH) | 88 | 80 | 288 | 0.2% | 0.2% | 0.6% |
| Người Mỹ đa chủng tộc (NH) | 987 | 1,548 | 2,866 | 1.8% | 3.0% | 5.9% |
| Người Mỹ gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) | 432 | 694 | 969 | 0.8% | 1.4% | 2.0% |
| Tổng cộng | 53,421 | 51,400 | 48,864 | 100.0% | 100.0% | 100.0% |
Theo thống kê dân số Hoa Kỳ năm 2020, Charleston có 48.864 người, 22.082 hộ và 11.685 gia đình.[16] Mật độ dân số là 1.551,2 người trên dặm vuông (598,9/km2). Thành phố có 25.766 đơn vị nhà ở. Thành phần chủng tộc của thành phố là 74,7% người da trắng, 14,8% người Mỹ gốc Phi, 0,3% người Mỹ bản địa, 2,6% người Mỹ gốc Á, 0,0% người bản địa Quần đảo Thái Bình Dương, 1,1% chủng tộc khác và 6,6% có ít nhất hai chủng tộc. Người Mỹ gốc Hispano và Latino chiếm 2,0% dân số.[17]
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mean monthly maxima and minima (i.e. the expected highest and lowest temperature readings at any point during the year or given month) calculated based on data at said location from 1981 to 2020.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "I'm Charlie West". Charleston Convention & Visitors Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "City Council". City of Charleston, West Virginia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "2024 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- 1 2 Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Charleston, West Virginia
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên2020 Census (City) - 1 2 "City and Town Population Totals: 2020-2023". United States Census Bureau. ngày 13 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Look Up a ZIP Code™". USPS. ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Charleston (WV) sales tax rate". Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Nielsen US Media Market rankings" (PDF).
- ↑ "NowData – NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Station: Charleston Yeager AP, WV". U.S. Climate Normals 2020: U.S. Monthly Climate Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Census of Population and Housing". census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "P004: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2000: DEC Summary File 1 – Charleston city, West Virginia". United States Census Bureau. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "P2: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2010: DEC Redistricting Data (PL 94-171) – Charleston city, West Virginia". United States Census Bureau. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "P2: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2020: DEC Redistricting Data (PL 94-171) – Charleston city, West Virginia". United States Census Bureau. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "US Census Bureau, Table P16: Household Type". United States Census Bureau. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "How many people live in Charleston city, West Virginia". USA Today. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.