Quận Lane, Oregon
| Quận Lane, Oregon | |
|---|---|
Tòa án quận Lane tại Eugene, dựng năm 1898 và bị phá năm 1959 | |
Vị trí trong tiểu bang Oregon | |
Vị trí của Oregon tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Thành lập | 29 tháng 1, 1851 |
| Đặt tên theo | Joseph Lane |
| Seat | Eugene |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4.722 mi2 (12,230 km2) |
| • Đất liền | 4.554 mi2 (11,790 km2) |
| • Mặt nước | 168 mi2 (440 km2) 3,55%% |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 382.971 |
| • Mật độ | 70/mi2 (27/km2) |
| Website | www |
Quận Lane là một quận nằm trong tiểu bang Oregon. Năm 2000, dân số của quận là 322.959. Nó được đặt tên để vinh danh Joseph Lane, vị thống đốc lãnh thổ đầu tiên của Oregon. Quận lỵ của nó là Eugene.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]
Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tíc là 4.722 dặm vuông (12.229 km²) trong đó đất chiếm 4.554 dặm vuông (11.795 km²) và nước chiếm 168 dặm vuông (435 km²) hay 3,55%. Một phần của Rừng Quốc gia Umpqua nằm trong Quận Lane.
Các quận giáp ranh
[sửa | sửa mã nguồn]- Quận Lincoln, Oregon - (tây bắc)
- Quận Benton, Oregon - (bắc)
- Quận Linn, Oregon - (tây bắc)
- Quận Douglas, Oregon - (nam)
- Quận Deschutes, Oregon - (đông)
- Quận Klamath, Oregon - (đông nam)
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Quận Lane được thành lập ngày 29 tháng 1 năm 1851. Nó được thành lập từ phần phía nam của Quận Linn và một phần của Quận Benton phía đông Quận Umpqua. Ban đầu nó bao gồm tất cả phần phía đông của miền nam Oregon đến Rặng Thạch Sơn và miền nam đến biên giới California. Khi Lập pháp Lãnh thổ thành lập Quận Lane, quận lỵ không có được ấn định là ở đâu. Trong lần bầu cử 1853, bốn nơi đã tranh quyền được chọn làm quận lỵ với kết quả là "Mulligan donation" được nhiều phiếu hơn; tuy nhiên, vì nó ở kề sát "Skinner claim" nên cả hai trở thành một phần của quận lỵ mới được biết với tên gọi là Eugene.
Diện tích của quận bị giảm đi rất nhiều qua những lần thay đổi ranh giới. Một trong những lần thay đổi đầu tiên đã cho nó con đường ra Thái Bình Dương khi nó được phân chia phần phía bắc của Quận Umpqua vào năm 1853. Với việc thành lập Quận Wasco năm 1854, nó mất tất cả lãnh thổ phía đông Dãy núi Cascade. Có một số thay đổi biên giới nhỏ xảy ra với Quận Douglas năm 1852, 1885, 1903, 1915, và 1917; với Quận Linn năm 1907; và với Quận Benton năm 1923.
Các cộng đồng
[sửa | sửa mã nguồn]Các thành phố hợp nhất
[sửa | sửa mã nguồn]Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Điều tra dân số |
Số dân | %± | |
| 1860 | 4.780 | — | |
| 1870 | 6.426 | 344% | |
| 1880 | 9.411 | 465% | |
| 1890 | 15.198 | 615% | |
| 1900 | 19.604 | 290% | |
| 1910 | 33.783 | 723% | |
| 1920 | 36.166 | 71% | |
| 1930 | 54.493 | 507% | |
| 1940 | 69.096 | 268% | |
| 1950 | 125.776 | 820% | |
| 1960 | 162.890 | 295% | |
| 1970 | 213.358 | 310% | |
| 1980 | 275.226 | 290% | |
| 1990 | 282.912 | 28% | |
| 2000 | 322.959 | 142% | |
| 2010 | 351.715 | 89% | |
| 2020 | 382.971 | 89% | |
| 2024 (ước tính) | 382.396 | [1] | −02% |
| U.S. Decennial Census[2] 1790–1960[3] 1900–1990[4] 1990–2000[5] 2010–2020[6] | |||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "County Population Totals and Components of Change: 2020-2024". United States Census Bureau. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- ^ "U.S. Decennial Census". United States Census Bureau. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Historical Census Browser". University of Virginia Library. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
- ^ Forstall, Richard L., biên tập (ngày 27 tháng 3 năm 1995). "Population of Counties by Decennial Census: 1900 to 1990". United States Census Bureau. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Census 2000 PHC-T-4. Ranking Tables for Counties: 1990 and 2000" (PDF). United States Census Bureau. ngày 2 tháng 4 năm 2001. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
- ^ "State & County QuickFacts". United States Census Bureau. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2023.