Quốc kỳ ca (Trung Hoa Dân Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
中華民國國旗歌
Tiếng Việt: Quốc kỳ ca Trung Hoa Dân Quốc
Zhōnghuá Míngúo Gúoqígē
National Banner Song sheet music.png
The Sheet of Quốc kỳ ca

Quốc ca của
 Trung Hoa Dân Quốc (Thượng và hạ quốc kỳ)
Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc (Các Đại hội thể thao)

Lời thường được cho là của Đái Quý Đào (bính âm: Dài Jìtáo), 1937
Nhạc Hoàng Tự (bính âm: Huáng Zì), 1936
Được chấp nhận 1937
Đoạn nhạc mẫu
Quốc kỳ ca được phát trong lúc thượng và hạ quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc, như tại lễ tưởng niệm thường ngày phía trước Đài Tưởng niệm thống chế Tưởng Giới Thạch

"Quốc kỳ ca" (chữ Hán: 國旗歌; bính âm: gúoqí gē) của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) được phát trong lúc thượng và hạ quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc. Ca khúc này cũng được phát tại các sự kiện thể thao quốc tế như Thế vận hội, nơi đội tuyển Trung Hoa Dân Quốc tham dự với tên gọi "Trung Hoa Đài Bắc".

Lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ Hán phồn thể

山川壯麗、物產豐隆;炎黃世冑,東亞稱雄。
毋自暴自棄、毋故步自封,光我民族,促進大同。
創業維艱,緬懷諸先烈;守成不易,莫徒務近功。
同心同德,貫徹始終,青天白日滿地紅。
同心同德,貫徹始終,青天白日滿地紅!

Bính âm Hán ngữ

Shānchuān zhuànglì, wùchǎn fēng lóng; yánhuáng shì zhòu, dōngyà chēngxióng.
Wú zìbàozìqì, wú gùbùzìfēng, guāng wǒ mínzú, cùjìn dàtóng.
Chuàngyè wéi jiān, miǎnhuái zhū xiānliè; shǒuchéng bùyì, mò tú wù jìn gōng.
Tóngxīn tóng dé, guànchè shǐzhōng, qīngtiānbáirì mǎn dì hóng.
Tóngxīn tóng dé, guànchè shǐzhōng, qīngtiānbáirì mǎn dì hóng!

Phiên âm Hán-Việt

Sơn xuyên tráng lệ, vật sản phong long; Viêm Hoàng thế trụ, Đông Á xưng hùng.
Vô tự bạo tự khí, vô cố bộ tự phong, quang ngã dân tộc, xúc tiến Đại Đồng.
Sáng nghiệp duy gian, miễn hoài chư tiên liệt; thủ thành bất dịch, mạc đồ vụ cận công.
Đồng tâm đồng đức, quán triệt thuỷ chung, Thanh Thiên Bạch Nhật Mãn Địa Hồng.
Đồng tâm đồng đức, quán triệt thuỷ chung, Thanh Thiên Bạch Nhật Mãn Địa Hồng!

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]