Richard Madden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Richard Madden

Picto infobox character.png
Richard Madden (9347943769) (cropped).jpg
Madden tại San Diego Comic-Con năm 2013
Sinh18 tháng 6, 1986 (32 tuổi)
Elderslie, Renfrewshire, Scotland
Nơi cư trúLondon, Anh
Học vấnRoyal Scottish Academy of Music and Drama
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1999–nay

Richard Madden (sinh ngày 18 tháng 6 năm 1986) là một nam diễn viên người Scotland.[1][2] Anh sinh ra và lớn lên gần Glasgow, ở Renfrewshire, anh xuất hiện lần đầu tiên trên sóng truyền hình với tư cách là một diễn viên nhí và ra mắt sân khấu trong khi còn là một sinh viên tại Học viện Âm nhạc và Kịch nghệ Hoàng gia Scotland. Năm 2007, anh đi lưu diễn với công ty Shakespeare's Globe trong vai Romeo ở Romeo và Juliet.

Năm 2011 tên tuổi của anh mới thật sự nổi lên nhờ vai diễn Robb Stark trong một bộ phim giả tưởng Game of Thrones của đài HBO. Vai diễn đó đã giúp anh nhận được giải thưởng Screen International Award cho hạng mục Ngôi sao trẻ tiển vọng. Các vai diễn tiếp theo của anh gồm có Masters of Florence (2016) trong vai Cosimo de' Medici, Cinderella (2015) và Ibiza (2018).

Năm 2018 anh trở lại thành công thông qua vai diễn David Budd trong phim hành động, giật gân Bodyguard của nhà đài BBC, đây được xem là bộ phim truyền hình được xem nhiều nhất tại Vương quốc Anh kể từ khi được công chiếu. Bộ phim đó cũng giúp anh giành được giải thưởng Golden Globe Award ( Quả cầu vàng) cho hạnh mục Nam chính trong series chính kịch với “Bodyguard” và giải thưởng National Television Award cho hạng mục Vai diễn ấn tượng của năm. Ngoài ra anh cũng được đề cử cho Giải thưởng truyền hình phê bình cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong loạt phim truyền hình. Tạp chí Time đã gọi Madden là một trong 100 người có ảnh hưởng nhất thế giới năm 2019

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Madden sinh ngày 18 tháng 6 năm 1986 tại Elderslie, Renfrewshire, ngay bên ngoài thị trấn Paisley và thành phố Glasgow, nơi anh được nuôi dưỡng, với các người chị gái của mình. Mẹ của anh là bà Pat một trợ giảng và cha anh Richard đang ở lính cứu hoả

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]


Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Madden từng hẹn hò với nữ diễn viên Jenna Coleman và kết thúc vào năm 2015. Anh cũng từng hẹn hò với người dẫn chương trình truyền hình Laura Whitmore, người mẫu Suki Waterhouse, và nữ diễn viên / người mẫu Ellie Bamber trong khoảng thời gian giữa mùa hè 2017 và tháng 12 năm 2018.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Đạo diễn Ghi chú
2000 Complicity Young Andy Gavin Millar
2010 Chatroom Ripley Hideo Nakata
2011 Strays Elliot Robert McKillop Phim ngắn
2013 A Promise Friedrich Patrice Leconte
2015 Cinderella Prince Kit Kenneth Branagh
Group B Shane Hunter Nick Rowland Phim ngắn
2016 Bastille Day Michael Mason James Watkins
2018 Ibiza Leo West Alex Richanbach
2019 Rocketman John Reid Dexter Fletcher
1917 TBA Sam Mendes Filming

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1999–2000 Barmy Aunt Boomerang Sebastian Simpkins 20 tập
2002 Taggart Christie Tập: "Watertight"
2009 Hope Springs Dean McKenzie 8 tập
2010 Worried About The Boy Kirk Brandon Television film
2011 Sirens Ashley Greenwick 6 tập
2011–2013 Game of Thrones Robb Stark 21 tập

Screen International Award for Star of Tomorrow (2011) Nominated – Scream Award for Best Ensemble (2011) Nominated – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series (2011, 2013) Nominated – NewNowNext Award for Cause You're Hot (2013)

2012 Birdsong Captain Michael Weir 2 tập
2014 Klondike Bill Haskell 3 tập
2015 Lady Chatterley's Lover Oliver Mellors Television film
2016 Medici: Masters of Florence Cosimo de' Medici 8 tập, đồng thời tham gia như nhà sản xuất
2017 Oasis Peter Leigh tập đầu tiên
Philip K. Dick's Electric Dreams Agent Ross Tập: "The Hood Maker"
2018 Bodyguard PS David Budd 6 tập

Golden Globe Award for Best Actor – Television Series Drama (2019) National Television Award for Drama Performance (2019) Nominated – Critics' Choice Television Award for Best Actor in a Drama Series (2019)

Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên kịch Vai diễn Đạo diễn Công ty
2005–2006 I Confess Mahmood Andy Arnold The Arches Theatre Company[9]
The Winter's Tale Florizel

Cleomenes

Gordon Barr Glasgow Repertory Company[9]
2006 Tom Fool Ludwig Meier Clair Lizzimore Citizen's Theatre[33]
2007 Bush Theatre[34]
Romeo and Juliet Romeo Montague Ed Dick Shakespeare's Globe
2008 Noughts and Crosses Callum McGregor Dominic Cooke Royal Shakespeare Company
2009 Be Near Me Mark McNulty John Tiffany Donmar Warehouse[9]
National Theatre of Scotland[9]
2015 Four Play Michael Jack Sain Old Vic New Voices Festival
2016 Romeo and Juliet Romeo Montague Kenneth Branagh Garrick Theatre

Video Games[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa game Nhân vật lồng tiếng
2013 Castlevania: Lords of Shadow – Mirror of Fate Trevor Belmont / Alucard
2014 Castlevania: Lords of Shadow 2 Alucard

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2010 Radio play "Of Mice And Men" for BBC Curley
2015–2016 Scotland home movies for BBC 4 parts Voice over
2019 Harry Birrell Presents Films of Love and War Voice over

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nathanson, Hannah (ngày 1 tháng 4 năm 2011). “Game of Thrones is good news for Brit stars”. London Evening Standard. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Richard Madden Biography”. Tvguide.com. Ngày 28 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]