Sông ngầm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Một con sông ngầm dưới lòng đất là một dòng sông chảy toàn bộ hoặc một phần dưới mặt đất, lòng sông không phải là bề mặt của Trái Đất (các con sông chảy trong hẻm núi không được phân loại là sông ngầm[1]).

Các con sông ngầm có thể hoàn toàn tự nhiên, chảy qua hệ thống hang động. Trong địa hình núi đá vôi, sông có thể biến mất qua hố sụt, tiếp tục dưới lòng đất. Trong một số trường hợp, chúng có thể xuất hiện vào ban ngày vùng hạ lưu.

Sông ngầm dưới lòng đất cũng có thể là kết quả của bao phủ trên một con sông và / hoặc chuyển hướng dòng chảy vào cống, thường là một phần của phát triển đô thị[2]. Đảo ngược quá trình này được biết đến như chiếu ánh sáng ngày (tiếng Anh: daylighting) một dòng suối và là một hình thức có thể nhìn thấy sông phục hồi. Một ví dụ thành công là suối Cheonggye ở trung tâm của Seoul[3][4]. Ví dụ của các con sông dưới lòng đất cũng xảy ra trong thần thoại và văn học.

Một số sông ngầm tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Sông ngầm tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Sông ngầm ở cửa hang Phong Nha, Quảng Bình, Việt Nam.
Một sông ngầm ở hệ thống hang động Križna của Slovenia.

Sông ngầm nhân tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ William Herbert Hobbs, Earth Features and Their Meaning: An Introduction to Geology for the Student and the General Reader, Macmillan, 1912, pages 182 and 189.
  2. ^ Richard J. Heggen: Underground Rivers from the River Styx to the Rio San Buenaventura with Occasional Diversions, University of New Mexico.
  3. ^ Revkin, Andrew C. (16 tháng 7 năm 2009). “Rolling Back Pavement to Expose Watery Havens”. New York Times. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Kirk, Donald (13 tháng 10 năm 2005). “Seoul peels back concrete to let a river run freely once again”. World>Asia Pacific (The Christian Science Monitor). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006.