Sư tử biển Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zalophus japonicus
Zalophus japonicus.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Otariidae
Chi (genus) Zalophus
Loài (species) Z. japonicus
Danh pháp hai phần
Zalophus japonicus
(Peters, 1866)[2]
Sea of Japan-es.png

Sư tử biển Nhật Bản (Nhật: ニホンアシカ Nihon ashika?, Zalophus japonicus) là một loài động vật có vú trong họ Otariidae, bộ Ăn thịt. Loài này được Peters mô tả năm 1866.[2] Đây là loài thú dưới nước đã tuyệt chủng trong thập niên 1970.[1][3]

Loài này sống ở biển Nhật Bản, đặc biệt xung quanh các vùng bờ biển thuộc quần đảo Nhật Bản[4]bán đảo Triều Tiên.[5] Chúng thường sinh sống trên các bãi biển đá mở và phẳng, nhưng đôi khi cũng gặp ở vùng bờ đá.

Hiện tại có nhiều tiêu bản nhồi bông có thể được tìm thấy ở Nhật Bản [6] và trong bảo tàng lịch sử tự nhiên, Leiden, Hà Lan, được Philipp Franz von Siebold mua.[4] Bảo tàng Anh cũng sở hữu một bộ da và 4 tiêu bản hộp sọ.[4]

Con người sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Sea lion (right) and fur seal, Wakan Sansai Zue (around 1712)

Nhiều xương của sư tử biển Nhật Bản được đào từ shell midden có từ thời kỳ Jōmon ở Nhật Bản[7][8][9] trong khi một cuốn bách khoa toàn thư thể kỷ 18 Wakan Sansai Zue thì mô tả rằng thịt nó không ngon và chúng chỉ được dùng để lấy dầu dùng trong đèn dầu.[10] Dầu có giá trị được tách từ da, nội tạng được dùng làm thuốc trị liệu đắt đỏ, và râu và da của nó được dùng để tẩy rửa đường ống và các sản phẩm da. Đến thế kỷ 20, chúng được bắt để làm thú xiếc.[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Aurioles, D. & Trillmich, F. (IUCN SSC Pinniped Specialist Group) (2008). Zalophus japonicus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 7 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). Zalophus japonicus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ (tiếng Nhật) Zalophus californianus japonicus (CR), Red Data Book, Japan Integrated Biodiversity Information System, Ministry of the Environment (Japan). "The Japanese sea lion (Zalophus californianus japonicus) was common in the past around the coast of the Japanese Archipelago, but declined rapidly after the 1930s from overhunting and increased competition with commercial fisheries. The last record in Japan was a juvenile, captured in 1974 off the coast of Rebun Island, northern Hokkaido."
  4. ^ a ă â (tiếng Nhật) "ニホンアシカ剥製標本", the ReCCLE (Research Center for Coastal Lagoon Environments) Museum, Shimane University, Japan.
  5. ^ (tiếng Nhật) (en abstract available) Itoo Tetsuro, Fujita Akiyoshi, Kubo Kin-ya, "Pinniped records on the neighbouring waters of the Korean Peninsula: Japanese sea lions and larga seals recorded in the ancient literature of Korea", 野生生物保護 (Wildlife conservation Japan),Vol.6, No.2 (20010731), 51-66, Wildlife Conservation Society ISSN 13418777.
  6. ^ (tiếng Nhật) "天王寺動物園で「絶滅の危機にある動物展」を開催します" Tennoji Zoo, Osaka, Japan.
  7. ^ The Jomon people in the northern Island, National Museum of Japanese History.
  8. ^ The Sannai Maruyama Site-Food, Aomori Prefecture, Japan, p. 7.
  9. ^ (tiếng Nhật) (en abstract available) Michiko Niimi, Sea Mammal Hunting of the Jomon Culture in Hokkaido, Bulletin of the Department of Archaeology, 9 (19901228), 137-171, University of Tokyo ISSN 02873850
  10. ^ Terajima Ryōan, Wakan Sansai Zue (ca. 1712), vol. 38, Amimals, p. 72, sea lion and fur seal[1] "其肉亦不甘美 唯熬油為燈油 (the meat is not tasty and just used to render oil for oil lamps.)".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Zalophus japonicus tại Wikimedia Commons