Quần đảo Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Quần đảo Nhật Bản

Japan (orthographic projection).svg
Quần đảo Nhật Bản thể hiện màu xanh đậm
Địa lý
Tọa độ37°30′52″B 137°42′44″Đ / 37,514444°B 137,712222°Đ / 37.514444; 137.712222Tọa độ: 37°30′52″B 137°42′44″Đ / 37,514444°B 137,712222°Đ / 37.514444; 137.712222
Hành chính
Bản đồ địa hình của Nhật Bản
Hình ảnh vệ tinh của Nhật Bản

Quần đảo Nhật Bản (日本列島, Nihon Rettō) là một nhóm gồm 6.852 hòn đảo tạo thành đất nước Nhật Bản. Nó kéo dài hơn 3.000 km (1.900 dặm)[1] từ Biển Okshotsk về phía tây nam đến Biển Philippine dọc theo bờ biển phía đông bắc của lục địa Á-Âu. Nó bao gồm các hòn đảo từ vòng cung đảo Sakhalin, vòng cung Đông Bắc Nhật Bản đến Quần đảo RyukyuQuần đảo Nanpō. Nhật Bản là quốc đảo lớn nhất ở Đông Á và là quốc đảo lớn thứ 4 trên thế giới với 377.975,24 km2 (145.937,06 dặm vuông).[2][3] Nó có vùng đặc quyền kinh tế lớn thứ 8 là 4.470.000 km2 (1.730.000 dặm vuông).[4]

Thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ Nhật Bản đại lục được sử dụng để chỉ đất liền từ các đảo xa. Nó cũng được sử dụng khi đề cập đến các đảo chính Hokkaido, Honshu, Kyushu, ShikokuOkinawa.[5] Nó gồm luôn tỉnh Karafuto (Sakhalin) cho đến khi kết thúc Thế chiến II.

Thuật ngữ Quần đảo quê hương được sử dụng vào cuối Thế chiến II để xác định khu vực của Nhật Bản mà chủ quyền và quyền cai trị của Thiên hoàng sẽ bị hạn chế.[cần dẫn nguồn] Ngày nay thuật ngữ này thường được sử dụng để phân biệt quần đảo này với các thuộc địa của Nhật Bản và các vùng lãnh thổ khác trong nửa đầu thế kỷ 20.[6]

Cổ địa lý học[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý học[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo bao gồm 6.852 hòn đảo[7] (ở đây được xác định là vùng đất có chu vi hơn 100 m), trong đó có 430 người sinh sống.[8] Năm hòn đảo chính, từ Bắc đến Nam, là Hokkaido, Honshu, Shikoku, KyushuOkinawa.[5] Honshu là lớn nhất và được gọi là lục địa Nhật Bản.[9]

Địa hình quần đảo Nhật Bản hiện tại là:

Quần đảo Nhật Bản với những hòn đảo được phác thảo
Quần đảo Nanpō được quản lý bởi Thủ đô Tokyo.
Đây là một bản đồ địa hình nổi của vùng đất và đáy biển của Nhật Bản. Nó cho thấy địa hình bề mặt và dưới nước của quần đảo Nhật Bản. Nó bao gồm tất cả các hòn đảo của Nhật Bản như Minami-Tori-Shima, Benten-jima, Okinotorishima và Yonaguni.

Các quần đảo và tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Water Supply in Japan”. Ministry of Health, Labour and Welfare. Bản gốc (website) lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “Island Countries Of The World”. WorldAtlas.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “令和元年全国都道府県市区町村別面積調(10月1日時点), Reiwa 1st year National area of each prefecture municipality (as of October 1)” (bằng tiếng Nhật). Geospatial Information Authority of Japan. Ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020. 
  4. ^ “日本の領海等概念図”. 海上保安庁海洋情報部. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  5. ^ a ă 離島とは(島の基礎知識) [what is a remote island?]. MLIT (Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism) (bằng tiếng Japanese). Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism. Ngày 22 tháng 8 năm 2015. Bản gốc (website) lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019. MILT classification 6,852 islands(main islands: 5 islands, remote islands: 6,847 islands) 
  6. ^ Milton W. Meyer, Japan: A Concise History, 4th ed. Lanham, Maryland: Rowman & Littlefield, 2012, ISBN 9780742541184, p. 2.
  7. ^ “離島とは(島の基礎知識)”. Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism. Bản gốc (website) lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  8. ^ “Islands in Abundance”. Look Japan (Limited) 43 (493–504): 35. 
  9. ^ "Japanese Archipelago", TheFreeDictionary.com, retrieved ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  10. ^ “The Transfer of Sakhalin”. The Chautauquan 42: 6.