Nội các Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội các
Kanji/Hán tự: 内閣
Kana: ないかく
Hán-Việt: Nội các
Rōmaji: Naikaku
Imperial Seal of Japan.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Nhật Bản

Nội các Nhật Bản (内閣 (Nội các) Naikaku?)nhánh hành pháp của chính quyền ở Nhật Bản. Đứng đầu nội các là Thủ tướng (総理大臣 (Tổng lý Đại thần) Sori Daijin?). Giúp việc cho Thủ tướng là các Bộ trưởng (大臣 (Đại Thần) Daijin?). Thủ tướng do Quốc hội Nhật Bản bổ nhiệm. Còn bổ nhiệm và miễn nhiệm các bộ trưởng sẽ thuộc quyền của Thủ tướng. Tập thể Nội các chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải từ chức hoặc xin Thiên hoàng giải tán Chúng Nghị viện nếu bị Chúng Nghị viện mất tín nhiệm.

Nội các Nhật Bản hiện đại được thành lập theo Hiến pháp năm 1946 của Nhật Bản. Trước đó, trong thời kỳ Đế quốc Nhật Bản, Nội các được thành lập theo Hiến pháp Đại Nhật Bản Đế quốc và là một cơ quan dưới quyền của Thiên hoàng.

Hiến pháp của Đế quốc Nhật Bản có Thiên hoàng là nguyên thủ quốc gia, nhưng Hiến pháp hiện hành của Nhật Bản không có quy định nào liên quan đến nguyên thủ quốc gia, và có nhiều giả thuyết khác nhau như giả thuyết cho rằng Nội các (hoặc thủ tướng) là nguyên thủ quốc gia.

Đa số các giả thuyết do Nội các đứng đầu, cơ quan có thẩm quyền ký kết các hiệp ước, miễn trừ các cơ quan đại diện ngoại giao và xử lý các mối quan hệ ngoại giao, hoặc đứng đầu là Thủ tướng, người đại diện cho Nội các với tư cách là người đứng đầu cơ quan hành chính.

Bổ nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng của Thủ tướng Nhật Bản và Nội các Nhật Bản

Theo Hiến pháp, các Bộ trưởng được Thủ tướng lựa chọn và bổ nhiệm. Phần lớn thành viên của Nội các, bao gồm cả Thủ tướng phải là đại biểu của một trong hai viện thuộc Quốc hội và tất cả thành viên đều phải là dân sự. Theo Luật Nội các năm 2001, số lượng Bộ trưởng không được quá 14 người, tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, vẫn có thể lên đến 17 người. Trong trường hợp Nội các từ chức tập thể, Nội các vẫn phải điều hành công việc cho đến khi có một Thủ tướng mới được bổ nhiệm. Trong khi tại nhiệm, các hoạt động pháp lý vẫn có thể chống lại các Bộ trưởng mà không cần có sự đồng ý của Thủ tướng.

Nội các phải từ chức tập thể trong những trường hợp sau:

  • Khi bị Chúng Nghị viện viện bỏ phiếu bất tín nhiệm, trừ phi Chúng Nghị viện giải tán trong vòng 10 ngày;
  • Tùy theo quyết định trong lần nhóm họp đầu tiên của Quốc hội khi Hạ viện mới được bầu ra qua tổng tuyển cử (ngay cả khi toàn bộ bộ trưởng sau đó được tái bổ nhiệm);
  • Khi vị trí Thủ tướng bị bỏ trống, hoặc khi Thủ tướng tuyên bố ý định từ chức.

Quyền lực của Nội các[sửa | sửa mã nguồn]

Nội các Nhật Bản có thể hành xử hai loại quyền lực. Một loại thực hiện thông qua Nhật hoàng theo thỉnh cầu và tư vấn của Nội các. Một loại nữa do Nội các trực tiếp thực hiện. Trái với nhiều nước theo chế độ quân chủ lập hiến khác, hoàng đế Nhật Bản không phải là nguyên thủ quốc gia về ngành hành pháp. Hiến pháp Nhật Bản đã trao toàn bộ công việc hành pháp cho Nội các.

Các quyền lực thực hiện qua Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Các quyền lực tuyệt đối[sửa | sửa mã nguồn]

Chương 5, điều 73 của Hiến pháp Nhật Bản quy định chức năng của nội các:[1]

  • Thi hành pháp luật một cách trung thực, quản lí nhà nước;
  • Quản lí các chính sách ngoại giao;
  • Kí kết hiệp ước, nhưng phải có sự phê chuẩn của Quốc hội;
  • Quản lí các dịch vụ công theo các tiêu chuẩn được pháp luật quy định;
  • Dự toán ngân sách sách để đệ trình Quốc hội;
  • Ban hành các sắc lệnh để thi hành hiến pháp và đạo luật, tuy nhiên không thể quy định những quy tắc hình sự nếu không được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Qua đó, có thể hiểu quyền lực của nội các là:

  • Thực thi pháp luật
  • Chính sách đối ngoại
  • Ký kết các hiệp ước (với sự phê chuẩn của Quốc hội)
  • Quản lý các dịch vụ công cộng
  • Lập dự toán ngân sách trung ương (phải được Quốc hội phê chuẩn)
  • Phê chuẩn các nghị định của Nội các
  • Quyết định đại xá, đặc xá, phạt, giảm tội, khôi phục quyền
  • Tất cả các luật và nghị định Nội các đều do Bộ trưởng liên quan ký

Nội các hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết: Xem Nội các Kishida lần 2

Chức danh Đương nhiệm Chân dung Vị trí Các vấn đề đặc biệt Nhiệm kỳ
Thủ tướng Kishida Fumio Fumio Kishida 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Kishida)

Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do
Bộ trưởng Nội vụ và Truyền thông Kaneko Yasushi Yasushi Kaneko 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Kishida)

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Tư pháp Furukawa Yoshihisa Yoshihisa Furukawa 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(không phái)

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Ngoại giao Hayashi Yoshimasa Yoshimasa Hayashi 20211110.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Kishida)

Tiếp tục giữ chức
Bộ trưởng Tài chính

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Dịch vụ Tài chính)

Suzuki Shunichi Shunichi Suzuki 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Asō)

Phụ trách khắc phục tình trạng giảm phát Trở lại làm Bộ trưởng
Bộ trưởng Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Suematsu Shinsuke Shinsuke Suematsu 20211004.jpg Thành viên Tham Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Hosoda)

Phụ trách cải cách giáo dục Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Y tế, Lao động và Phúc lợi Gotō Shigeyuki 20211004goto shigeyuki.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(không phái)

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Kaneko Genjirō 20211004kaneko genjiro.jpg Thành viên Tham Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Kishida)

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghệp

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Bộ trưởng phụ trách ứng phó với tác động kinh tế do tai nạn hạt nhân gây ra, Bộ trưởng Nhà nước về hỗ trợ bồi thường và giảm hoạt động Hạt nhân)

Hagiuda Kōichi Koichi Hagiuda 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Hosoda)

Phụ trách năng lực cạnh tranh công nghiệp

Hợp tác kinh tế Nga

Hỗ trợ thiệt hại kinh tế hạt nhân

Đổi chức vụ
Bộ trưởng Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch Saitō Tetsuo Tetsuo Saito 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Công minh

Phụ trách chính sách chu trình nước Trở lại làm Bộ trưởng
Bộ trưởng Môi trường

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Phòng chống tai nạn hạt nhân)

Yamaguchi Tsuyoshi Tsuyoshi Yamaguchi 20190303 cropped.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Nikai)

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Quốc phòng Kishi Nobuo Nobuo Kishi 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Hosoda)

Tiếp tục giữ chức
Chánh Văn phòng Nội các Matsuno Hirokazu 20211110matsuno hirokazu.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Hosoda)

Bộ trưởng phụ trách giảm thiểu tác động của Quân đội Hoa Kỳ tại Okinawa

Bộ trưởng phụ trách vấn đề bắt cóc

Trở lại làm Bộ trưởng
Bộ trưởng Kĩ thuật số (Digital)

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Cải cách hành chính)

Makishima Karen Karen Makishima 20211008.png Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Asō)

Phụ trách cải cách hành chính Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Tái thiết

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Vấn đề Okinawalãnh thổ phía Bắc)

Nishime Kōsaburō Kosaburō Nishime 20211004.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Takeshita)

Phụ trách phục hồi sau vụ tai nạn hạt nhân tại Fukushima Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Chủ tịch Ủy ban An toàn Công cộng Quốc gia

Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Phòng chống thiên tai)

(Chính sách Đại dương)

Ninoyu Satoshi Satoshi Ninoyu.2021.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(Cựu phái Takeshita)

Phụ trách khả năng phục hồi quốc gia Phụ trách các vấn đề lãnh thổ

Phụ trách hệ thống công vụ quốc gia

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Khắc phục tình trạng suy giảm dân số và tạo sức sống cho nền kinh tế địa phương ở Nhật Bản)

(Các biện pháp chống giảm tỷ lệ sinh)

(Bình đẳng Giới)

Noda Seiko Noda Seiko (cropped).jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(không phái)

Phụ trách sự thành công của phụ nữ

Phụ trách chính sách trẻ em

Phụ trách các biện pháp chống lại sự cô đơn và cô lập

Trở lại làm Bộ trưởng
Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Chính sách Kinh tế và Tài khóa)

Yamagiwa Daishirō 211005yamagiwa.png Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Asō)

Phụ trách phục hồi kinh tế

Phí tư bản mới

Các biện pháp đối phó mới với Corona/Quản lý khủng hoảng sức khỏe

Phụ trách cải cách an sinh xã hội cho mọi thế hệ

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Chính sách Khoa học và Công nghệ)

(Chính sách không gian)

Kobayashi Takayuki Takayuki Kobayashi 2017.jpg Thành viên Tham Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Nikai)

Phụ trách an ninh kinh tế Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Quốc vụ

(Vấn đề thất nghiệp)

Horiuchi Shōko Noriko Horiuchi.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(phái Kishida)

Phụ trách Thế vận hội Olympic Tokyo

Phụ trách Thế vận hội Paralympic Tokyo

Phụ trách khuyến mãi tiêm chủng

Lần đầu tiên làm bộ trưởng
Bộ trưởng Nội các Đặc trách

(Vấn đề Người tiêu dùng và An toàn Thực phẩm)

(Chiến lược "Cool Japan")

(Chiến lược Sở hữu Trí tuệ )

Wakamiya Kenji Kenji Wakamiya 2021.jpg Thành viên Chúng Nghị viện

Đảng Dân chủ Tự do

(cựu phái Takeshita)

Phụ trách triển lãm quốc tế

Phụ trách Xã hội cộng sinh

Phụ trách thị trấn/người/sáng tạo công việc

Lần đầu tiên làm bộ trưởng

Danh sách Nội các thời kỳ Đế quốc Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Minh Trị (1885 - 1912)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
1 Nội các Itō lần 1 22 tháng 12 năm 188530 tháng 4 năm 1888 Itō Hirobumi
2 Nội các Kuroda 30 tháng 4 năm 188825 tháng 10 năm 1889 Kuroda Kiyotaka
Nội các Sanjō 25 tháng 10 năm 188924 tháng 12 năm 1889 Sanjō Sanetomi
3 Nội các Yamagata lần 1 24 tháng 12 năm 18896 tháng 5 năm 1891 Yamagata Aritomo
4 Nội các Matsukata lần 1 6 tháng 5 năm 18918 tháng 8 năm 1892 Matsukata Masayoshi
5 Nội các Itō lần 2 8 tháng 8 năm 189231 tháng 8 năm 1896 Itō Hirobumi
6 Nội các Matsukata 2 18 tháng 9 năm 189612 tháng 1 năm 1898 Matsukata Masayoshi
7 Nội các Itō lần 3 12 tháng 1 năm 189830 tháng 6 năm 1898 Itō Hirobumi
8 Nội các Ōkuma lần 1 30 tháng 6 năm 18988 tháng 11 năm 1898 Ōkuma Shigenobu
9 Nội các Yamagata lần 2 8 tháng 11 năm 189819 tháng 10 năm 1900 Yamagata Aritomo
10 Nội các Itō lần 4 19 tháng 10 năm 190010 tháng 5 năm 1901 Itō Hirobumi
11 Nội các Katsura lần 1 2 tháng 6 năm 19017 tháng 1 năm 1906 Katsura Tarō
12 Nội các Saionji lần 1 7 tháng 1 năm 190614 tháng 7 năm 1908 Saionji Kinmochi
13 Nội các Katsura lần 2 14 tháng 7 năm 190830 tháng 8 năm 1911 Katsura Tarō
14 Nội các Saionji lần 2 30 tháng 8 năm 191121 tháng 12 năm 1912 Saionji Kinmochi

Thời kỳ Đại Chính(1912 - 1926)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
15 Nội các Katsura lần 3 21 tháng 12 năm 191220 tháng 2 năm 1913 Katsura Tarō
16 Nội các Yamamoto lần 1 20 tháng 2 năm 191316 tháng 4 năm 1914 Yamamoto Gonbee
17 Nội các Ōkuma lần 2 16 tháng 4 năm 19149 tháng 10 năm 1916 Ōkuma Shigenobu
18 Nội các Terauchi 9 tháng 10 năm 191629 tháng 9 năm 1918 Terauchi Masatake Masatake Terauchi Cabinet 19161009.jpg
19 Nội các Hara 29 tháng 9 năm 19184 tháng 11 năm 1921 Hara Takashi
20 Nội các Takahashi 13 tháng 11 năm 192112 tháng 6 năm 1922 Takahashi Korekiyo
21 Nội các Katō Tomosaburō 12 tháng 6 năm 192224 tháng 8 năm 1923 Katō Tomosaburō
22 Nội các Yamamoto lần 2 2 tháng 9 năm 19237 tháng 1 năm 1924 Yamamoto Gonbee
23 Nội các Kiyoura 7 tháng 1 năm 192411 tháng 6 năm 1924 Kiyoura Keigo Keigo Kiyoura Cabinet 7 Jan 1924.png
24 Nội các Katō Takaaki 11 tháng 6 năm 192428 tháng 1 năm 1926 Katō Takaaki Takaaki Katō Cabinet 19250329.jpg
28 tháng 1 đến 30 tháng 1 năm 1926
25 Nội các Wakatsuki lần 1 30 tháng 1 năm 192620 tháng 4 năm 1927 Wakatsuki Reijirō

Thời kỳ Chiêu Hòa(Tiền chiến, 1926 - 1947)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
26 Nội các Tanaka Giichi 20 tháng 4 năm 19272 tháng 7 năm 1929 Tanaka Giichi The Giichi Tanaka Cabinet.jpg
27 Nội các Hamaguchi 2 tháng 7 năm 192914 tháng 4 năm 1931 Hamaguchi Osachi Hamaguchi Cabinet.JPG
28 Nội các Wakatsuki lần 2 14 tháng 4 năm 193113 tháng 12 năm 1931 Wakatsuki Reijirō
29 Nội các Inukai 13 tháng 12 năm 193126 tháng 5 năm 1932 Inukai Tsuyoshi Tsuyoshi Inukai Cabinet 19311213.jpg
30 Nội các Saitō 26 tháng 5 năm 19328 tháng 7 năm 1934 Saitō Makoto Makoto Saitō Cabinet 19320526.jpg
31 Nội các Okada 8 tháng 7 năm 19349 tháng 3 năm 1936 Okada Keisuke The Okada Cabinet.jpg
32 Nội các Hirota 9 tháng 3 năm 19362 tháng 2 năm 1937 Hirota Kōki The Hirota Cabinet.jpg
33 Nội các Hayashi 2 tháng 2 năm 19374 tháng 6 năm 1937 Hayashi Senjūrō Senjūrō Hayashi Cabinet 19370202.jpg
34 Nội các Konoe lần 1 4 tháng 6 năm 19375 tháng 1 năm 1939 Konoe Fumimaro Fumimaro Konoe First Cabinet.jpg
35 Nội các Hiranuma 5 tháng 1 năm 193930 tháng 8 năm 1939 Hiranuma Kiichirō Hiranuma cabinet photo op.jpg
36 Nội các Abe Nobuyuki 30 tháng 8 năm 193916 tháng 1 năm 1940 Abe Nobuyuki Nobuyuki Abe Cabinet 19390830.jpg
37 Nội các Yonai 16 tháng 1 năm 194022 tháng 7 năm 1940 Yonai Mitsumasa Mitsumasa Yonai Cabinet 19400116.jpg
38 Nội các Konoe lần 2 22 tháng 7 năm 194018 tháng 7 năm 1941 Konoe Fumimaro Second Cabinet of Fumimaro Konoe.jpg
39 Nội các Konoe lần 3 18 tháng 7 năm 1941 - 18 tháng 10 năm 1941 Fumimaro Konoe Cabinet 19410718.jpg
40 Nội các Tōjō 18 tháng 10 năm 194122 tháng 7 năm 1944 Tōjō Hideki Cabinet of Hideki Tojo 3.jpg
41 Nội các Koiso 22 tháng 7 năm 19447 tháng 4 năm 1945 Koiso Kuniaki Kuniaki-Koiso-Cabinet-Photo-July-1944.png
42 Nội các Suzuki Kantarō 7 tháng 4 năm 194517 tháng 8 năm 1945 Suzuki Kantarō Kantaro Suzuki cabinet - April 7, 1945.jpg
43 Nội các Hirashikuni 17 tháng 8 năm 19459 tháng 10 năm 1945

(Nội các tồn tại ngắn nhất lịch sử)

Higashikuni Naruhiko Cabinet of Prince Higashikuni Naruhiko.jpg
44 Nội các Shindehara 9 tháng 10 năm 194522 tháng 5 năm 1946 Shidehara Kijūrō Kijūrō Shidehara Cabinet 19451009.jpg
45 Nội các Yoshida lần 1 22 tháng 5 năm 194624 tháng 5 năm 1947 Yoshida Shigeru 第1次吉田内閣.jpg

Danh sách Nội các thời kỳ Quốc gia Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Chiêu Hòa (Hậu chiến, 1947 - 1989)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
46 Nội các Katayama 24 tháng 5 năm 194710 tháng 3 năm 1948 Katayama Tetsu Katayama cabinet.jpg
47 Nội các Ashida 10 tháng 3 năm 194815 tháng 10 năm 1948 Ashida Hitoshi Hitoshi Ashida Cabinet 19480310.jpg
48 Nội các Yoshida lần 2 15 tháng 10 năm 194816 tháng 2 năm 1949 Yoshida Shigeru Shigeru Yoshida Cabinet 19481015.jpg
49 Nội các Yoshida lần 3 16 tháng 2 năm 1949 - 28 tháng 6 năm 1950 第3次吉田内閣.jpg
Cải tổ lần 1 28 tháng 6 năm 1950 - 4 tháng 7 năm 1951 Shigeru Yoshida Cabinet 19500628.jpg
Cải tổ lần 2 4 tháng 7 năm 1951 - 26 tháng 12 năm 1951 Shigeru Yoshida Cabinet 19510704.jpg
Cải tổ lần 3 26 tháng 12 năm 1951 - 30 tháng 10 năm 1952 The 3rd Yoshida Cabinet after the 3rd reshuffle.jpg
50 Nội các Yoshida lần 4 30 tháng 10 năm 1952 - 21 tháng 5 năm 1953 The 4th cabinet of Yoshida Shigeru.JPG
51 Nội các Yoshida lần 5 21 tháng 5 năm 195310 tháng 12 năm 1954 Shigeru Yoshida Cabinet 19530521.jpg
52 Nội các Hatoyama Ichiō lần 1 10 tháng 12 năm 195419 tháng 3 năm 1955 Hatoyama Ichirō Ichirō Hatoyama Cabinet 19541210.jpg
53 Nội các Hatoyama Ichiō lần 2 19 tháng 3 năm 1955 - 22 tháng 11 năm 1956 Ichirō Hatoyama Cabinet 19550319.jpg
54 Nội các Hatoyama Ichiō lần 3 22 tháng 11 năm 1956 – 23 tháng 12 năm 1956 Ichirō Hatoyama Cabinet 19551122.jpg
55 Nội các Ishibashi 23 tháng 12 năm 195631 tháng 1 năm 1957 Ishibashi Tanzan Ishibashi cabinet.jpg
56 Nội các Kishi lần 1 31 tháng 1 năm 1957 - 10 tháng 7 năm 1957 Kishi Nobusuke Nobusuke Kishi Cabinet 19570225.jpg
Cải tổ 10 tháng 7 năm 1957 - 12 tháng 6 năm 1958 Nobusuke Kishi Cabinet 19570710.jpg
57 Nội các Kishi lần 2 12 tháng 6 năm 1958 - 18 tháng 6 năm 1959 第2次岸内閣.jpg
Cải tổ 18 tháng 6 năm 1959 - 19 tháng 7 năm 1960 Nobusuke Kishi Cabinet 19590618.jpg
58 Nội các Ikeda lần 1 19 tháng 7 năm 1960 - 12 tháng 8 năm 1960 Ikeda Hayato 1st Ikeda Cabinet.jpg
59 Nội các Ikeda lần 2 12 tháng 8 năm 1960 - 18 tháng 7 năm 1961 第2次池田内閣.jpg
Cải tổ lần 1 18 tháng 7 năm 1961 - 18 tháng 7 năm 1962 第2次池田内閣 (第1次改造).jpg
Cải tổ lần 2 18 tháng 7 năm 1962 - 18 tháng 7 năm 1963 第2次池田内閣 (第2次改造).jpg
Cải tổ lần 3 18 tháng 7 năm 1963 - 9 tháng 12 năm 1963 第2次池田内閣 (第3次改造).jpg
60 Nội các Ikeda lần 3 9 tháng 12 năm 1963 - 18 tháng 7 năm 1964 第3次池田内閣.jpg
Cải tổ 18 tháng 7 năm 1964 - 9 tháng 11 năm 1964 第3次池田内閣 (改造).jpg
61 Nội các Satō lần 1 9 tháng 11 năm 1964 - 3 tháng 6 năm 1965 Satō Eisaku 第1次佐藤内閣.jpg
Cải tổ lần 1 3 tháng 6 năm 1965 - 30 tháng 11 năm 1968 第1次佐藤内閣 (第1次改造).jpg
Cải tổ lần 2 30 tháng 11 năm 1968 - 14 tháng 1 năm 1970 第1次佐藤内閣 (第2次改造).jpg
Cải tổ lần 3 14 tháng 1 năm 1970 - 17 tháng 2 năm 1967 第1次佐藤内閣 (第3次改造).jpg
62 Nội các Satō lần 2 17 tháng 2 năm 1967 - 25 tháng 11 năm 1967 第2次佐藤内閣.jpg
Cải tổ lần 1 25 tháng 11 năm 1967 - 30 tháng 11 năm 1968 第2次佐藤内閣 (第1次改造).jpg
Cải tổ lần 2 30 tháng 11 năm 1968 - 14 tháng 1 năm 1970 Eisaku Satō Cabinet 19681130.jpg
63 Nội các Satō lần 3 14 tháng 1 năm 1970 - 5 tháng 7 năm 1971 Eisaku Satō Cabinet 19700114.jpg
Cải tổ 5 tháng 7 năm 1971 - 7 tháng 7 năm 1972 第3次佐藤改造内閣.jpg
64 Nội các Tanaka Kakuei lần 1 7 tháng 7 năm 1972 - 22 tháng 12 năm 1972 Tanaka Kakuei 第1次田中角栄内閣.jpg
65 Nội các Tanaka Kakuei lần 2 22 tháng 12 năm 1972 - 25 tháng 11 năm 1973 第2次田中角栄内閣.jpg
Cải tổ lần 1 25 tháng 11 năm 1973 - 11 tháng 11 năm 1974 第2次田中角栄第1次改造内閣.jpg
Cải tổ lần 2 11 tháng 11 năm 1974 - 9 tháng 12 năm 1974 第2次田中角栄第2次改造内閣.jpg
66 Nội các Miki 9 tháng 12 năm 1974 - 15 tháng 9 năm 1976 Miki Takeo Takeo Miki Cabinet 19741209.jpg
Cải tổ 15 tháng 9 năm 197624 tháng 12 năm 1976 Takeo Miki Cabinet 19760915.jpg
67 Nội các Fukuda Takeo 24 tháng 12 năm 1976 - 28 tháng 11 năm 1977 Fukuda Takeo Takeo Fukuda Cabinet 19761224.jpg
Cải tổ 28 tháng 11 năm 1977 - 7 tháng 12 năm 1978 福田赳夫改造内閣.jpg
68 Nội các Ōhira lần 1 7 tháng 12 năm 19789 tháng 11 năm 1979 Ōhira Masayoshi

Itō Masayoshi[2]

第1次大平内閣.jpg
69 Nội các Ōhira lần 2 9 tháng 11 năm 1979 - 17 tháng 7 năm 1980 Masayoshi Ōhira Cabinet 19791109.jpg
70 Nội các Suzuki Zenkō 17 tháng 7 năm 1980 - 30 tháng 11 năm 1981 Suzuki Zenkō 鈴木善幸内閣.jpg
Cải tổ 30 tháng 11 năm 1981 - 27 tháng 11 năm 1982 鈴木善幸改造内閣.jpg
71 Nội các Nakasone lần 1 27 tháng 11 năm 198227 tháng 12 năm 1983 Nakasone Yasuhiro Yasuhiro Nakasone Cabinet 19821127.jpg
72 Nội các Nakasone lần 2 27 tháng 12 năm 1983 - 1 tháng 11 năm 1984 Yasuhiro Nakasone Cabinet 19831227.jpg
Cải tổ lần 1 1 tháng 11 năm 1984 - 28 tháng 12 năm 1985 第2次中曽根第1次改造内閣.jpg
Cải tổ lần 2 28 tháng 12 năm 1985 - 22 tháng 7 năm 1986 Yasuhiro Nakasone Cabinet 19851228.jpg
73 Nội các Nakasone lần 3 22 tháng 7 năm 19866 tháng 11 năm 1987 第3次中曽根内閣.jpg
74 Nội các Takeshita 6 tháng 11 năm 1987 - 27 tháng 12 năm 1988 Takeshita Noboru 竹下内閣.jpg
Cải tổ 27 tháng 12 năm 1988 - 3 tháng 6 năm 1989 Noboru Takeshita Cabinet 19881227.jpg

Thời kỳ Bình Thành(1989 - 2019)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
75 Nội các Uno 3 tháng 6 năm 198910 tháng 8 năm 1989 Uno Sōsuke Sōsuke Uno Cabinet 19890603.jpg
76 Nội các Kaifu lần 1 10 tháng 8 năm 198928 tháng 2 năm 1990 Kaifu Toshiki 第1次海部内閣.jpg
77 Nội các Kaifu lần 2 28 tháng 2 năm 1990 - 29 tháng 12 năm 1990 Toshiki Kaifu Cabinet 19901229.jpg
Cải tổ 29 tháng 12 năm 1990 - 5 tháng 11 năm 1991
78 Nội các Miyazawa 5 tháng 11 năm 1991 - 12 tháng 12 năm 1992 Miyazawa Kiichi 宮澤内閣.jpg
Cải tổ 12 tháng 12 năm 1992 - 9 tháng 8 năm 1993 Miyazawa Government 19921212.jpg
79 Nội các Hosokawa 9 tháng 8 năm 199328 tháng 4 năm 1994 Hosokawa Morihiro Morihiro Hosokawa Cabinet 19930809.jpg
80 Nội các Hata 28 tháng 4 năm 199430 tháng 6 năm 1994 Hata Tsutomu The Hata Cabinet.jpg
81 Nội các Murayama 30 tháng 6 năm 1994 - 8 tháng 8 năm 1995 Murayama Tomiichi Murayama Government 19950808.jpg
Cải tổ 8 tháng 8 năm 1995 - 11 tháng 1 năm 1996 Murayama Government 19950808.jpg
82 Nội các Hashimoto lần 1 11 tháng 1 năm 19967 tháng 11 năm 1996 Hashimoto Ryūtarō Hashimoto Government 19960111.jpg
83 Nội các Hashimoto lần 2 7 tháng 11 năm 1996 - 11 tháng 9 năm 1997 Hashimoto Government 19961107.jpg
Cải tổ 11 tháng 9 năm 1997 - 30 tháng 7 năm 1998 Hashimoto Government 19970911.jpg
84 Nội các Obuchi 30 tháng 7 năm 199814 tháng 1 năm 1999 Obuchi Keizō

Aoki Mikio[3]

Obuchi Government 19980730.jpg
Cải tổ lần 1 14 tháng 1 năm 1999 - 5 tháng 10 năm 1999 Obuchi Government 19991005.jpg
Cải tổ lần 2 5 tháng 10 năm 1999 - 5 tháng 4 năm 2000 Obuchi Government 19991005.jpg
85 Nội các Mori lần 1 5 tháng 4 năm 20004 tháng 7 năm 2000 Mori Yoshirō Mori Government 20000405.jpg
86 Nội các Mori lần 2 4 tháng 7 năm 2000 - 5 tháng 12 năm 2000 Yoshirō Mori Cabinet 20000704.jpg
Cải tổ

(trước khi tổ chức lại các bộ)

5 tháng 12 năm 2000 - 6 tháng 1 năm 2001 Mori Government 20001205.jpg
Cải tổ

(sau khi tổ chức lại các bộ)

6 tháng 1 năm 2001 - 26 tháng 4 năm 2001 Mori Government 20001205.jpg
87 Nội các Koizumi lần 1 26 tháng 4 năm 2001 - 30 tháng 9 năm 2002 Koizumi Junichirō Koizumi Government 20010426.jpg
Cải tổ lần 1 30 tháng 9 năm 2002 - 22 tháng 9 năm 2003 Junichirō Koizumi Cabinet 20020930.jpg
Cải tổ lần 2 22 tháng 9 năm 2003 - 19 tháng 11 năm 2003 Koizumi Government 20030920.jpg
88 Nội các Koizumi lần 2 19 tháng 11 năm 2003 - 27 tháng 9 năm 2004 Koizumi Government 20031119.jpg
Cải tổ 27 tháng 9 năm 2004 - 21 tháng 9 năm 2005 Junichirō Koizumi Cabinet 20040927.jpg
89 Nội các Koizumi lần 3 21 tháng 9 năm 2005 - 31 tháng 10 năm 2005 Junichirō Koizumi Cabinet 20050921.jpg
Cải tổ 31 tháng 10 năm 2005 - 26 tháng 9 năm 2006 Junichirō Koizumi Cabinet 20051031.jpg
90 Nội các Abe lần 1 26 tháng 9 năm 2006 - 27 tháng 8 năm 2007 Abe Shinzō Shinzō Abe Cabinet 20060926.jpg
Cải tổ 27 tháng 8 năm 2007 - 26 tháng 9 năm 2007 Abe Government 20070827.jpg
91 Nội các Fukuda Yasuo 26 tháng 9 năm 2007 - 2 tháng 8 năm 2008 Fukuda Yasuo Fukuda Government 20070926.jpg
Cải tổ 2 tháng 8 năm 2008 - 24 tháng 9 năm 2008 Fukuda Government 20080802.jpg
92 Nội các Asō 24 tháng 9 năm 200816 tháng 9 năm 2009 Asō Tarō Asō Government 20080924.jpg
93 Nội các Hatoyama Yukio 16 tháng 9 năm 20098 tháng 6 năm 2010 Hatoyama Yukio Hatoyama Government 20090916.jpg
94 Nội các Kan 8 tháng 6 năm 2010 - 17 tháng 9 năm 2010 Kan Naoto Kan Government 20100608.jpg
Cải tổ lần 1 17 tháng 9 năm 2010 - 14 tháng 1 năm 2011 Kan Government (1) 20100917.jpg
Cải tổ lần 2 14 tháng 1 năm 2011 - 2 tháng 9 năm 2011 Kan Government (2) 20110114.jpg
95 Nội các Noda 2 tháng 9 năm 2011 - 13 tháng 1 năm 2012 Noda Yoshihiko Yoshihiko Noda Cabinet 20110902.jpg
Cải tổ lần 1 13 tháng 1 năm 2012 - 4 tháng 6 năm 2012 Yoshihiko Noda Cabinet 20120113.jpg
Cải tổ lần 2 4 tháng 6 năm 2012 - 1 tháng 10 năm 2012 Noda Government (2) 20120604.jpg
Cải tổ lần 3 1 tháng 10 năm 2012 - 26 tháng 12 năm 2012 Noda Government (3) 20121001.jpg
96 Nội các Abe lần 2 26 tháng 12 năm 2012 - 3 tháng 9 năm 2014 Abe Shinzō Abe Government 20121226 1.jpg
Cải tổ 3 tháng 9 năm 2014 - 24 tháng 12 năm 2014 Abe Government 20140903 1.jpg
97 Nội các Abe lần 3 24 tháng 12 năm 2014 - 7 tháng 10 năm 2015 Abe Government 20141224 1.jpg
Cải tổ lần 1 7 tháng 10 năm 2015 - 3 tháng 8 năm 2016 Abe Government 20151007 2.jpg
Cải tổ lần 2 3 tháng 8 năm 2016 - 3 tháng 8 năm 2017 Abe Government 20160803 1.jpg
Cải tổ lần 3 3 tháng 8 năm 2017 - 1 tháng 11 năm 2017 Abe Government 20170803.jpg
98 Nội các Abe lần 4 1 tháng 11 năm 2017 - 2 tháng 10 năm 2018 Abe Government 20171101.jpg
Cải tổ lần 1 2 tháng 10 năm 2018 - 11 tháng 9 năm 2019 Abe Government 20181002.jpg

Thời kỳ Lệnh Hòa(2019 - )[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nội các Nhiệm kỳ Thủ tướng Ảnh
98 Nội các Abe lần 4 11 tháng 9 năm 2019 - 16 tháng 9 năm 2020 Abe Shinzō Abe Government 20171101.jpg
Cải tổ lần 2 Abe Government 20190911.jpg
99 Nội các Suga 16 tháng 9 năm 2020 - 4 tháng 10 năm 2021 Suga Yoshihide Suga Government 20200916.jpg
100 Nội các Kishida lần 1 4 tháng 10 năm 2021 - 10 tháng 11 năm 2021 Kishida Fumio Kishida Cabinet.jpg
101 Nội các Kishida lần 2 10 tháng 11 năm 2021 - Kishida Government 20211110.jpg

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ dịch từ https://ja.wikisource.org/wiki/%E6%86%B2%E6%B3%95%E5%88%B6%E5%AE%9A%E3%81%AE%E7%B5%8C%E9%81%8E%E3%81%AB%E9%96%A2%E3%81%99%E3%82%8B%E5%B0%8F%E5%A7%94%E5%93%A1%E4%BC%9A%E5%A0%B1%E5%91%8A%E6%9B%B8
  2. ^ Ōhira Masayoshi đột ngột qua đời ngày 12 tháng 6 năm 1980, sau đó Itō Masayoshi lên tạm nắm quyền Thủ tướng đến ngày 17 tháng 7 năm 1980. Trong thời gian tạm quyền, Itō dùng nội các của Ōhira.
  3. ^ Trong khi Obuchi đang nhập viện điều trị bệnh tai biến mạch máu não (3 tháng 4), Aoki lúc này là Chánh Văn phòng Nội các lên thay nhưng nhiệm kỳ lúc này vẫn được tính là của Obuchi

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]