Nội các Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nội các
Kanji/Hán tự: 内閣
Kana: ないかく
Hán-Việt: Nội các
Rōmaji: Naikaku
Nội các Suga
Flag of Japan.svg
Nội các
Suga Government 20200916.jpg
Các thành viên Nội các Suga ngày 16 tháng 9 năm 2020
Ngày thành lập16 tháng 9 năm 2020
Ngày kết thúcđương nhiệm
Thành viên và tổ chức
Đứng đầu Nhà nướcThiên hoàng Naruhito
Lãnh đạo Chính phủSuga Yoshihide
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
Tình trạng trong Nghị việnHạ viện: LDP-K Liên minh đại đa số
Thượng viện: LDP-K Liên minh đa số
Đảng đối lậpĐảng Dân chủ Hiến pháp Nhật Bản
Lãnh tụ đối lậpEdano Yukio
Lịch sử
Bầu cửTổng tuyển cử 2017
Imperial Seal of Japan.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Nhật Bản

Nội các Nhật Bản (内閣 (Nội các) Naikaku?)nhánh hành pháp của chính quyền ở Nhật Bản. Đứng đầu nội các là Thủ tướng (総理大臣 (Tổng Lý Đại Thần) Sori Daijin?). Giúp việc cho Thủ tướng là các Bộ trưởng (大臣 (Đại Thần) Daijin?). Thủ tướng do Quốc hội Nhật Bản bổ nhiệm. Còn bổ nhiệm và miễn nhiệm các bộ trưởng sẽ thuộc quyền của Thủ tướng. Tập thể Nội các chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải từ chức hoặc xin Thiên hoàng giải tán Chúng Nghị viện nếu bị Chúng Nghị viện mất tín nhiệm.

Nội các Nhật Bản hiện đại được thành lập theo Hiến pháp năm 1946 của Nhật Bản. Trước đây, thời kỳ Đại Nhật Bản Đế quốc, Nội các được thành lập theo Hiến pháp Đại Nhật Bản Đế quốc và là một cơ quan dưới quyền của Nhật hoàng.

Bổ nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng của Thủ tướng Nhật Bản và Nội các Nhật Bản

Theo Hiến pháp, các Bộ trưởng được Thủ tướng lựa chọn và bổ nhiệm. Phần lớn thành viên của Nội các, bao gồm cả Thủ tướng phải là đại biểu của một trong hai viện thuộc Quốc hội và tất cả thành viên đều phải là dân sự. Theo Luật Nội các năm 2001, số lượng Bộ trưởng không được quá 14 người, tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, vẫn có thể lên đến 17 người. Trong trường hợp Nội các từ chức tập thể, Nội các vẫn phải điều hành công việc cho đến khi có một Thủ tướng mới được bổ nhiệm. Trong khi tại nhiệm, các hoạt động pháp lý vẫn có thể chống lại các Bộ trưởng mà không cần có sự đồng ý của Thủ tướng.

Nội các phải từ chức tập thể trong những trường hợp sau:

  • Khi bị Chúng Nghị viện viện bỏ phiếu quyết định bất tín nhiệm, trừ phi Chúng Nghị viện giải tán trong vòng 10 ngày;
  • Tùy theo quyết định trong lần nhóm họp đầu tiên của Quốc hội khi Hạ viện mới được bầu ra qua tổng tuyển cử (ngay cả khi toàn bộ bộ trưởng sau đó được tái bổ nhiệm);
  • Khi vị trí Thủ tướng bị bỏ trống, hoặc khi Thủ tướng tuyên bố ý định từ chức.

Quyền lực của Nội các[sửa | sửa mã nguồn]

Nội các Nhật Bản có thể hành xử hai loại quyền lực. Một loại thực hiện thông qua Nhật hoàng theo thỉnh cầu và tư vấn của Nội các. Một loại nữa do Nội các trực tiếp thực hiện. Trái với nhiều nước theo chế độ quân chủ lập hiến khác, hoàng đế Nhật Bản không phải là nguyên thủ quốc gia về ngành hành pháp. Hiến pháp Nhật Bản đã trao toàn bộ công việc hành pháp cho Nội các.

Các quyền lực thực hiện qua Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Triệu tập Quốc hội
  • Giải tán Hạ viện
  • Tuyên bố tổng tuyển cử Quốc hội
  • Tiến hành các nghi lễ.

Các quyền lực tuyệt đối[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thực thi pháp luật
  • Chính sách đối ngoại
  • Ký kết các hiệp ước (với sự phê chuẩn của Quốc hội)
  • Quản lý các dịch vụ công cộng
  • Lập dự toán ngân sách trung ương (phải được Quốc hội phê chuẩn)
  • Phê chuẩn các nghị định của Nội các
  • Quyết định đại xá, đặc xá, phạt, giảm tội, khôi phục quyền
  • Tất cả các luật và nghị định Nội các đều do Bộ trưởng liên quan ký

Nội các hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết: Xem Nội các Suga

Văn phòng Đương nhiệm Chân dung Vị trí Hiện trạng
Emblem of the Prime Minister of Japan.svg
Thủ tướng
Suga Yoshihide Yoshihide Suga PM (cropped).jpg Thành viên Chúng Nghị viện, Đảng Dân chủ Tự do Lãnh tụ đa số
Go-shichi no kiri crest.svg
Phó Thủ tướng
Bộ trưởng Tài chính
Bộ trưởng Bộ Dịch vụ Tài chính
Bộ trưởng phụ trách khắc phục giảm phát
Aso Taro Aso Taro.jpg Giữ lại
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Nội vụ và Truyền thông
Bộ trưởng Bộ An ninh Xã hội và Hệ thống Số Thuế
Takeda Ryōta Ryota Takeda.jpg Đổi việc
Japanese Crest GosannKiri.svg
Bộ trưởng Tư pháp
Kamikawa Yōkō Yoko Kamikawa cropped 2 Taku Otsuka Tim Hitchens and Yoko Kamikawa 20150401.jpg Tái bổ nhiệm
Seal of the Ministry of Foreign Affairs of Japan.jpg
Bộ trưởng Ngoại giao
Motegi Toshimitsu Robert Lighthizer meets with Toshimitsu Motegi at USTR (1) (cropped).jpg Giữ lại
Symbol of Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology of Japan.svg
Bộ trưởng Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ
Bộ trưởng phụ trách tái thiết giáo dục
Hagiuda Kōichi Koichi Hagiuda 201608.jpg Giữ lại
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Y tế, Lao động và Phúc lợi
Bộ trưởng phụ trách cải cách phong cách làm việc
Tamura Norihisa Norihisa TAMURA 01.jpg Tái bổ nhiệm
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Nogami Kōtarō Kōtarō Nogami.jpg Lần đầu tiên giữ chức
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghệp
Bộ trưởng phụ trách năng lực cạnh tranh công nghiệp
Bộ trưởng phụ trách Expo 2025
Bộ trưởng Bộ hợp tác kinh tế với Nga
Bộ trưởng phụ trách ứng phó với tác động kinh tế do tai nạn hạt nhân gây ra
Bộ trưởng Bộ Nhà nước về bồi thường thiệt hại hạt nhân và ngừng hoạt động
Kajiyama Hiroshi Kajiyama hiroshi.jpg Giữ lại
Symbol of Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism of Japan.svg
Bộ trưởng Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch
Bộ trưởng phụ trách chính sách chu trình nước
Akaba Kazuyoshi Kazuyoshi Akaba.jpg Thành viên Chúng Nghị viện, Đảng Tân Komeito Giữ lại
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Môi trường
Bộ trưởng Bộ Chuẩn bị khẩn cấp hạt nhân
Koizumi Shinjirō Shinjiro Koizumi.jpg Thành viên Tham Nghị viện, Đảng Dân chủ Tự do Giữ lại
Standard of the Minister of Defence of Japan.svg
Bộ trưởng Quốc phòng
Kishi Nobuo Nobuo Kishi cropped 2 Nobuo Kishi 20140519.jpg Thành viên Chúng Nghị viện, Đảng Dân chủ Tự do Lần đầu tiên giữ chức
Go-shichi no kiri crest.svg
Chánh Văn phòng Nội các
Bộ trưởng phụ trách giảm thiểu tác động của Quân đội Hoa Kỳ tại Okinawa
Bộ trưởng phụ trách Vấn đề bắt cóc
Katō Katsunobu Katsunobu Katō.jpg Đổi việc
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Tái thiết
Bộ trưởng phụ trách điều phối chính sách toàn diện cho sự phục hồi từ vụ tai nạn hạt nhân tại Fukushima
Hirasawa Katsuei Katsuei Hirasawa.jpg Lần đầu tiên giữ chức
Go-shichi no kiri crest.svg
Chủ tịch Ủy ban An toàn Công cộng Quốc gia
Bộ trưởng phụ trách cải cách hành chính
Bộ trưởng phụ trách cải cách công vụ
Bộ trưởng phụ trách xây dựng khả năng phục hồi quốc gia
Bộ trưởng Bộ quản lý thiên tai
Okonogi Hachirō Okonogi hachirou.jpg Lần đầu tiên giữ chức
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng thúc đẩy sự tham gia năng động của mọi công dân
Bộ trưởng phụ trách các vấn đề lãnh thổ
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Okinawa và Lãnh thổ phía Bắc
Bộ trưởng Tiêu dùng và An toàn thực phẩm
Bộ trưởng Nhà nước về các biện pháp cho sự ra đời giảm dần
Bộ trưởng Nhà nước về chính sách đại dương
Sakamoto Tetsushi Lần đầu tiên giữ chức
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng phụ trách chính sách công nghệ thông tin
Bộ trưởng bộ nhà nước về chiến lược "Cool Japan" "Bộ trưởng Bộ chiến lược sở hữu trí tuệ
Bộ trưởng Bộ chính sách khoa học và công nghệ
Bộ trưởng Chính sách không gian
Kōno Tarō Taro Kono Reiwa 2 speech.jpg Đổi việc
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Chính sách tài chính và kinh tế
Bộ trưởng phụ trách cải cách an sinh xã hội
Bộ trưởng phụ trách Đối tác xuyên Thái Bình Dương và đàm phán thương mại Nhật Bản-Hoa Kỳ
Nishimura Yasutoshi Giữ lại
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Đặc vụ, Văn phòng Nội các
Bộ trưởng phụ trách cải cách quy định
Kitamura Seigo Minister Seigo Kitamura.png Giữ lại
Go-shichi no kiri crest.svg
Bộ trưởng Nhà nước cho Olympic TokyoParalympic Games
Bộ trưởng phụ trách Trao quyền cho Phụ nữ
Bộ trưởng Bộ Bình đẳng Giới
Hashimoto Seiko Giữ lại

Nội các quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Nội các Ảnh
Nội các Ito lần 1
Nội các Kuroda lần 1
Nội các Yamagata lần 1
Nội các Matsukata lần 1
Nội các Ito lần 2
Nội các Matsukata lần 2
Nội các Ito lần 3
Nội các Okuma lần 1
Nội các Yamagata lần 2
Nội các Ito lần 4
Nội các Saionji lần 1
Nội các Katsura lần 1
Nội các Saionji lần 2
Nội các Katsura lần 2
Nội các Saionji lần 3
Nội các Katsura lần 3
Nội các Yamamoto lần 1
Nội các Okuma lần 2
Nội các Terauchi Terauchi & cabinet LOC 28172929235.jpg
Nội các Hara
Nội các Takahashi
Nội các Kato
Nội các Yamamoto lần 2
Nội các Kiyoura The Kiyoura Cabinet.jpg
Nội các Wakatsuki lần 2
Nội các Kato The Takaaki Katō Cabinet (The Goken Sanpa Coalition).jpg
Nội các Wakatsuki lần 1
Nội các Tanaka The Giichi Tanaka Cabinet.jpg
Nội các Hamaguchi Hamaguchi Cabinet.JPG
Nội các Wakatsuki lần 2
Nội các Inukai Inukai's Cabinet.JPG
Nội các Saito The Saitō Cabinet.jpg
Nội các Okada The Okada Cabinet.jpg
Nội các Hirota The Hirota Cabinet.jpg
Nội các Hayashi Hayashi Cabinet.jpg
Nội các Konoe lần 1 Fumimaro Konoe First Cabinet.jpg
Nội các Hiranuma Hiranuma cabinet photo op.jpg
Nội các Abe Nobuyuki Abe Cabinet.jpg
Nội các Yonai Yonai Cabinet.jpg
Nội các Konoe lần 2 Second Cabinet of Fumimaro Konoe.jpg
Nội các Konoe lần 3 The 3rd Konoe Cabinet.jpg
Nội các Tojo Cabinet of Hideki Tojo.jpg
Cabinet of Hideki Tojo 2.jpg
Cabinet of Hideki Tojo 3.jpg
Nội các Koiso Koiso cabinet photo op.jpg
Nội các Suzuki Kantaro Suzuki cabinet - June 9, 1945.jpg
Nội các Higashikuni Cabinet of Prince Higashikuni Naruhiko.jpg
Nội các Shidehara Shidehara-cabinet-1945.jpg
Nội các Yoshida lần 1
Nội các Takayama Katayama cabinet.jpg
Nội các Ashida Cabinet of Ashida.jpg
Nội các Yoshida lần 2
Nội các Yoshida lần 3 The 3rd Yoshida Cabinet after the 3rd reshuffle.jpg
Nội các Yoshida lần 4 The 4th cabinet of Yoshida Shigeru.JPG
Nội các Yoshida lần 5 5th Yoshida cabinet 1953-5-21.jpg
Nội các Hatoyama lần 1 First Hatoyama cabinet.jpg
Nội các Hatoyama lần 2 2nd Hatoyama Ichiro Cabinet.jpg
Nội các Hatoyama lần 3 The 3rd cabinet of Hatoyama Ichiro.JPG
Nội các Ishibashi Ishibashi cabinet.jpg
Nội các Kishi lần 1 1st Kishi Cabinet.jpg
Nội các Kishi lần 2
Nội các Ikeda lần 1 1st Ikeda Cabinet.jpg
Nội các Ikeda lần 2
Nội các Ikeda lần 3
Nội các Sato lần 1
Nội các Sato lần 2
Nội các Sato lần 3
Nội các Tanaka lần 1
Nội các Tanaka lần 2 The 2nd Kakuei Tanaka Cabinet after 1st reshuffle.jpg
Nội các Miki
Nội các Fukuda
Nội các Ohira lần 1
Nội các Ohira lần 2
Nội các Suzuki
Nội các Nakasone lần 1
Nội các Nakasone lần 2
Nội các Nakasone lần 3
Nội các Takeshita
Nội các Uno Uno Government 19890603.jpg
Nội các Kaifu lần 1
Nội các Kaifu lần 2
Nội các Miyazawa Miyazawa Government 19921212.jpg
Nội các Hosokawa The Hosokawa Cabinet.jpg
Nội các Hata The Hata Cabinet.jpg
Nội các Murayama Murayama Government 19940630.jpg
Murayama Government 19950808.jpg
Nội các Hashimoto lần 1 Hashimoto Government 19960111.jpg
Nội các Hashimoto lần 2 Hashimoto Government 19970911.jpg
Nội các Obuchi Obuchi Government 19980730.jpg
Obuchi Government 19990114.jpg
Obuchi Government 19991005.jpg
Nội các Mori lần 1 Mori Government 20000405.jpg
Nội các Mori lần 2 Mori Government 2000704.jpg
Mori Government 20001205.jpg
Nội các Koizumi lần 1 Koizumi Government 20010426.jpg
Nội các Koizumi lần 2 Koizumi Government 20031119.jpg
Nội các Koizumi lần 3 Koizumi Government 20050921.jpg
Nội các Abe lần 1 Abe Government 20060926.jpg
Nội các Fukuda Fukuda Government 20070926.jpg
Nội các Aso Asō Government 20080924.jpg
Nội các Hatoyama Hatoyama Government 20090916.jpg
Nội các Kan Kan Government 20100608.jpg
Nội các Noda Noda Government 20110902.jpg
Nội các Abe lần 2 Abe Government 20121226 1.jpg
Nội các Abe lần 3 Abe Government 20141224 1.jpg
Nội các Abe lần 4 Abe Government 20171101.jpg

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]