Uno Sōsuke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sōsuke Uno
宇野 宗佑
Sosuke Uno 198906.jpg
Thủ tướng thứ 47 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
3 tháng 6 năm 1989 – 10 tháng 8 năm 1989
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000068.00000068 ngày
Thiên hoàngAkihito
Tiền nhiệmNoboru Takeshita
Kế nhiệmToshiki Kaifu
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
8 tháng 11 năm 1987 – 3 tháng 6 năm 1989
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000207.000000207 ngày
Thủ tướngNoboru Takeshita
Tiền nhiệmTadashi Kuranari
Kế nhiệmHiroshi Mitsuzuka
Bộ trưởng Thương mại Quốc tế và Công nghiệp
Nhiệm kỳ
10 tháng 6 năm 1983 – 27 tháng 11 năm 1983
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000170.000000170 ngày
Thủ tướngYasuhiro Nakasone
Tiền nhiệmSadanori Yamanaka
Kế nhiệmHikosaburo Okonogi
Tổng Giám đốc Cơ quan Quản lý Hành chính
Nhiệm kỳ
9 tháng 11 năm 1979 – 17 tháng 7 năm 1980
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000251.000000251 ngày
Thủ tướngMasayoshi Ōhira
Tiền nhiệmMotohiko Kanai
Kế nhiệmYasuhiro Nakasone
Tổng Giám đốc Cơ quan Khoa học và Công nghệ
Nhiệm kỳ
24 tháng 12 năm 1976 – 28 tháng 11 năm 1977
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000339.000000339 ngày
Thủ tướngTakeo Fukuda
Tiền nhiệmMasao Maeda
Kế nhiệmTasaburo Kumagai
Tổng Giám đốc Cơ quan Quốc phòng Nhật Bản
Nhiệm kỳ
11 tháng 11 năm 1974 – 9 tháng 12 năm 1974
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000028.00000028 ngày
Thủ tướngKakuei Tanaka
Tiền nhiệmSadanori Yamanaka
Kế nhiệmMichita Sakata
Thông tin cá nhân
Sinh27 tháng 8 năm 1922
Moriyama, Shiga, Đế quốc Nhật Bản
Mất19 tháng 5 năm 1998 (75 tuổi)
Moriyama, Shiga, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
Alma materĐại học Thương mại Kobe
Chữ ký
Binh nghiệp
Phục vụ Đế quốc Nhật Bản
Thuộc Lục quân Đế quốc Nhật Bản
Năm tại ngũ1943-1945
Cấp bậcThiếu úy
Tham chiếnThế chiến thứ hai

Sōsuke Uno (宇野 宗佑 Uno Sōsuke?, 27 tháng 8 năm 1922 – 19 tháng 5 năm 1998)chính trị gia người Nhật và là Thủ tướng Nhật Bản từ 3 tháng 6 năm 1989 đến 10 tháng 8 năm 1989.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]