Thời kỳ Lệnh Hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chánh văn phòng nội các Yoshihide Suga tuyên bố kỷ nguyên Hoàng gia mới "Reiwa" với báo chí.
Nhân viên văn phòng Nhật Bản xem thông báo trên truyền hình trực tiếp.
Thủ tướng Nhật Bản Abe Shinzo giải thích niên hiệu mới

Reiwa (Nhật: 令和[1] (Lệnh Hòa)? phát âm [ɾeːɰa] ())niên hiệu của Nhật Bản bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2019, ngày mà con trai trưởng của Thiên hoàng Akihito, Naruhito, đăng cơ ngôi vị Thiên hoàng thứ 126. Thiên hoàng Akihito đã thoái vị Ngai vàng Hoa cúc vào ngày 30 tháng 4 năm 2019, đánh dấu kết thúc thời kỳ Bình Thành. Năm 2019 tương ứng với năm Bình Thành thứ 31 cho tới ngày 30 tháng 4, và năm Lệnh Hòa thứ nhất (令和元年 (Lệnh Hòa nguyên niên) Reiwa gannen?, 'năm đầu tiên của thời kỳ Lệnh Hòa') bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2019.[2] Reiwa (Lệnh Hòa) là một từ mang nghĩa "sự hòa hợp tuyệt đẹp".[3]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Lựa chọn niên hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Nhật Bản lựa chọn niên hiệu từ danh sách ngắn chứa một số tên do hội đồng chuyên gia gồm chín thành viên với bảy nam và hai nữ đệ trình.[4] Chín thành viên này là:[5][6]

Một ngày sau khi công bố niên hiệu mới, chính phủ Nhật Bản tiết lộ các đề cử niên hiệu khác gồm Anh Hoằng (英弘 Eikō?), Cửu Hóa (久化 Kyūka?), Quảng Chí (広至 Kōshi?), Vạn Hòa (万和 Banna?), và Vạn Bảo (万保 Bampō?),[7] ba trong số đó được trích từ các sách kinh điển Nhật Bản là Cổ sự kýNhật Bản thư kỷ. Tên "Lệnh Hòa" do chuyên gia Vạn Diệp Tập Nakanishi Susumu đề nghị.[8]

Công bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Nhật Bản công bố niên hiệu mới trong buổi họp báo được trực tiếp truyền hình, khi Chánh Văn phòng Nội các Suga Yoshihide như thông lệ giơ cao niên hiệu mới bằng chữ Hán.[9][10] Thủ tướng Abe Shinzō nói rằng Lệnh Hòa thể hiện ý tưởng "văn hóa được khai sinh và nuôi dưỡng bởi những người đến với nhau một cách nhân văn."[6]

Xuất xứ và Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa mai ở Minabe, Wakayama.

Chữ Hán "Lệnh Hòa" được lấy từ Vạn diệp tập, hợp tuyển hòa ca (和歌, waka) ra đời hồi thế kỷ VIII dưới thời Nara. Hai chữ này được lấy từ Quyển 5, lời tựa của nhóm 32 bài thơ "Mai hoa ca" (Ume no Hana no Uta từ 815 - 846) như sau:[cần dẫn nguồn]

Hán văn (Văn ngôn văn):

于時、初春月、氣淑風、梅披鏡前之粉、蘭薫珮後之香。[11]

Hán-Việt:

Ư thời, sơ xuân lệnh nguyệt, khí thục phong hòa, mai phi kính tiền chi phấn, lan huân bội hậu chi hương.

Diễn giải Hán văn bằng tiếng Nhật:

(toki) (ni) (sho) (shun) (no) (rei) (getsu) (ni) (shi) (te) (ki) (yo) (ku) (kaze) (yawara) (gi) (ume) (wa) (kyō) (zen) (no) (ko) (o) (hira) (ki) (ran) (wa) (hai) (go) (no) () (o) (kaora) (su)[12]

Dịch nghĩa:

Khi mà, đầu xuân tháng lành,
Khí trong, gió hòa,
Hoa mai nở phấn trắng trước gương,
Hoa lan tỏa hương sau ngọc bội.

Bộ Ngoại giao Nhật Bản giải thích Lệnh Hòa theo nghĩa "hòa hợp tốt lành" nhằm bác bỏ ý kiến diễn giải "Lệnh" theo nghĩa "mệnh lệnh", mặc dù "cách diễn giải Lệnh Hòa này cũng có sai khác so với ý nghĩa chữ Lệnh được dùng trong Vạn diệp tập... xuất xứ của niên hiệu mới của nước Nhật".[13]

Lịch sử và ý nghĩa niên hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Kanji của từ "Reiwa" có nguồn gốc từ Vạn diệp tập (Man'yōshū)[14], một tuyển tập lâu đời nhất của thơ ca Nhật Bản.

Ký tự đầu tiên “Lệnh” ở đây có nghĩa là tốt lành, và ký tự thứ hai "Hòa" có thể được hiểu là hòa bình hoặc hài hòa.

Đây là lần đầu tiên niên hiệu của Thiên hoàng được lấy từ văn học cổ điển Nhật Bản. Tên của các triều đại trước đều sử dụng chữ Hán lấy từ văn học cổ điển Trung Quốc.[15]

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Vua Akihito lên ngôi vào Tháng 1, 1989 khi vua cha Hirohito băng hà. Hiến pháp Nhật Bản sau Thế chiến II quy định nhà vua chỉ mang tính tượng trưng và không có thực quyền tham chính. Tuy nhiên địa vị của hoàng gia vẫn được dân Nhật kính trọng.

Sau hơn 30 năm tại vị, vua Akihito lúc 83 tuổi bất ngờ tuyên cáo với thần dân Nhật Bản vào tháng 8 năm 2018 ý định của ông muốn thoái vị vì lý do tuổi tác và sức khỏe. Lịch sử nền quân chủ Nhật Bản từng chứng kiến vài quân vương chủ động nhường ngôi lúc còn sống nhưng gần đây nhất cũng đã 200 năm trước khi thiên hoàng Kokaku thoái vị năm 1817.

Ý muốn của Nhật hoàng Akihito gây ra thách thức lớn với chính phủ Nhật Bản vì chiếu theo Hiến pháp Nhật Bản soạn năm 1947 thì không có lệ nhà vua từ bỏ ngôi vị khi còn sống. Thái tử Naruhito theo thứ tự sẽ lên ngôi vua nhưng thái tử lại không có con trai. Sự việc đó khiến công luận lại nổi lên tranh cãi về việc cho phép phụ nữ thừa kế ngôi vua vốn bấy lâu thường dành cho nam giới.

Đến Tháng 6, 2018 thì Quốc hội Nhật Bản thông qua đạo luật mở đường cho phép Nhật hoàng Akihito thoái vị, song chưa định ngày để tiến hành việc này. Đạo luật ghi rõ là chỉ áp dụng với vua Akihito mà thôi chứ không phải là thông lệ mới.

Hội đồng Nội chính Hoàng gia Nhật Bản gồm 10 thành viên: Thủ tướng Abe Shinzo, lãnh đạo lưỡng viện quốc hội, chánh án tòa án tối cao, trưởng quan Cơ quan Nội chính Hoàng gia (Cung Nội Sảnh) và 2 người trong hoàng gia liền nhóm họp và định ngày Thái tử Naruhito sẽ đăng quang vào ngày 1 Tháng 5, 2019, mở ra thời kỳ Lệnh Hòa, kết thúc thời kỳ Bình Thành.

Hoàng triều Nhật Bản là chế độ quân chủ lâu đời nhất thế giới với một dòng vua liên tục từ thời huyền sử lập quốc tới nay đã gần 2700 năm.

Bảng đối chiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 新元号「令和(れいわ)」 出典は万葉集 (bằng tiếng Nhật). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  2. ^ “New Japanese imperial era Reiwa takes name from ancient poetry”. Reuters. 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên eng
  4. ^ Rich, Motoko (1 tháng 4 năm 2019). “Japan's New Era Gets a Name, but No One Can Agree What It Means”. The New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ 「元号」有識者懇メンバー9人発表 (bằng tiếng Nhật). Mainichi Shimbun. 1 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên kyodo-news
  7. ^ 新元号 6案すべて判明 「令和」考案は中西進氏か (bằng tiếng Nhật). NHK News Web. 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ 「令和」考案は中西進氏 古事記・日本書紀含め、3案が国書典拠 (bằng tiếng Nhật). 
  9. ^ “Japan reveals name of new imperial era will be 'Reiwa'. BBC. 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  10. ^ Yamaguchi, Mari (1 tháng 4 năm 2019). “Japan says name for new era of Naruhito will be ‘Reiwa’”. The Washington Post. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ 真字萬葉集卷第五雜歌0815. 天平二年正月十三日,萃于帥老大伴旅人之宅,申宴會也。于時,初春令月,氣淑風和。梅披鏡前之粉,蘭薰珮後之香。加以,曙嶺移雲,松掛羅而傾蓋,夕岫結霧,鳥封穀而迷林。庭舞新蝶,空歸故鴈。於是,蓋天坐地,促膝飛觴。忘言一室之裏,開衿煙霞之外。淡然自放,快然自足。若非翰苑,何以攄情。請紀落梅之篇,古今夫何異矣。宜賦園梅,聊成短詠。 
  12. ^ 新元号「令和」 首相談話「花を大きく咲かせたい」. Nikkei (bằng tiếng Nhật). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “Japan assures world that Reiwa is all about 'beautiful harmony' and has nothing to do with 'command'. The Japan Times. 3 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ 'Lệnh Hòa' là kỷ nguyên mới của Nhật Bản”. Japan Forward. 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  15. ^ Osaki, Tomohiro (1 tháng 4 năm 2019). “Lệnh Hòaː Nhật Bản công bố niên hiệu mới trước khi Akihito thoái vị”. The Japan Times Online. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 

Tiền nhiệm:Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Thời kỳ Bình Thành
1989-2019

Thời kỳ Lệnh Hòa2019-nay

Kế nhiệm:-