Bước tới nội dung

Niên hiệu Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Niên hiệu Nhật Bản là phần đầu, trong hai phần, của tên định danh cho năm trong lịch Nhật Bản. Phần sau là con số, bằng số năm tính từ lúc bắt đầu thời kỳ của niên hiệu. Ví dụ, năm 2026 là năm Lệnh Hòa (Reiwa) thứ 8 (năm đầu tiên của thời kỳ Lệnh Hòa là năm 2019). Niên hiệu lâu dài nhất của Nhật Bản là Chiêu Hòa (64 năm) của Thiên hoàng Hirohito.

Niên hiệu Nhật Bản là kết quả của một hệ thống hóa thời kỳ lịch sử do chính Thiên hoàng Kōtoku thiết lập vào năm 645. Giống như tại các nước thuộc vùng văn hóa chữ Hán khác, việc sử dụng niên hiệu "nengō" (元号 年号?) có nguồn gốc từ Trung Quốc.[1] Tuy nhiên, trong khi các nước khác đã hủy bỏ tục lệ dùng niên hiệu, Nhật Bản vẫn còn sử dụng tục lệ này, vì là quốc gia duy nhất còn theo chế độ Quân chủ. Trong các giấy tờ chính thức, chính phủ Nhật Bản đòi hỏi năm được viết theo hình thức này. Hệ thống niên hiệu của nước này vốn được coi là bất thường cho đến khi bắt đầu bước vào thế kỷ thứ 8.[2] Chỉ từ sau năm 701 niên hiệu mới tuần tự phát triển mà không bị gián đoạn trong suốt mấy thế kỷ.[3] Tại Nhật Bản hiện nay, năm có thể được đánh số bằng niên hiệu của Thiên hoàng tại vị.

Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Hiếu Đức (645–654)[4]
Taika (大化)Đại Hóa645[5]—6506 năm
Hakuchi (白雉)
còn gọi là Hakuhō[6]
Bạch Trĩ650—6545 năm
Ngưng sử dụng niên hiệu trong suốt 34 năm
Thiên hoàng Thiên Vũ (672–686)[7]
Shuchō (朱鳥)
còn gọi là Suchō, Akamitori hay Akamidori
Chu Điểu686[8]hơn một tháng
Ngưng sử dụng niên hiệu trong suốt 15 năm
Thiên hoàng Văn Vũ (697–707)[9]
Taihō (大宝)
còn gọi là Daihō
Đại Bảo701[10]—7044 năm
Thiên hoàng Nguyên Minh (707–715)[11]
Keiun (慶雲)
còn gọi là Kyōun
Khánh Vân704—7085 năm
Wadō (和銅)Hòa Đồng708—7158 năm
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Nguyên Chính (715–724)[12]
Reiki (霊亀)Linh Quy715—7173 năm
Yōrō (養老)Dưỡng Lão717—7248 năm
Thiên hoàng Thánh Vũ (724–749)[13]
Jinki (神亀)
còn gọi là Shinki
Thần Quy724—7296 năm
Tenpyō (天平)
còn gọi là Tenbyō hay Tenhei
Thiên Bình729—74921 năm
Tenpyō-kanpō (天平感宝)
còn gọi là Tenbyō-kanpō
Thiên Bình Cảm Bảo7493 tháng
Thiên hoàng Hiếu Khiêm (749–758)[14]
Tenpyō-shōhō (天平勝宝)
còn gọi là Tenbyō-shōbō hay Tenpei-shōhō
Thiên Bình Thắng Bảo749—7579 năm
Thiên hoàng Thuần Nhân (758–764)[15] và Thiên hoàng Xưng Đức (764–770)[16]
Tenpyō-hōji (天平宝字)
còn gọi là Tenbyō-hōji hay Tenpei-hōji
Thiên Bình Bảo Tự757—7659 năm
Tenpyō-jingo (天平神護)
còn gọi là Tenbyō-jingo hay Tenhei-jingo
Thiên Bình Thần Hộ765—7673 năm
Jingo-keiun (神護景雲)Thần Hộ Cảnh Vân767—7704 năm
Thiên hoàng Quang Nhân (770–781)[17]
Hōki (宝亀)Bảo Quy770—78112 năm
Thiên hoàng Hoàn Vũ (781–806)[18]
Ten'ō (天応)Thiên Ứng781—7822 năm
Enryaku (延暦)Duyên Lịch782—80615 năm
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Bình Thành (806–809)[19] và Thiên hoàng Tha Nga (809–823)[20]
Daidō (大同)Đại Đồng806—8105 năm
Thiên hoàng Tha Nga (809–823) và Thiên hoàng Thuần Hòa (823–833)[21]
Kōnin (弘仁)Hoằng Nhân810—82415 năm
Thiên hoàng Nhân Minh (833–850)[22]
Tenchō (天長)Thiên Trường824—83411 năm
Jōwa (承和)
còn gọi là Shōwa hay Sōwa
Thừa Hòa834—84815 năm
Thiên hoàng Văn Đức (850–858)[23]
Kashō (嘉祥)
còn gọi là Kajō
Gia Tường848—8514 năm
Ninju (仁寿)Nhân Thọ851—8544 năm
Saikō (斉衡)Tề Hành854—8574 năm
Thiên hoàng Thanh Hòa (858–876)[24]
Ten'an (天安)
còn gọi là Tennan
Thiên An857—8593 năm
Thiên hoàng Dương Thành (876–884)[25]
Jōgan (貞観)Trinh Quán859—87719 năm
Thiên hoàng Quang Hiếu (884–887)[26]
Gangyō (元慶)
còn gọi là Gankyō hay Genkei
Nguyên Khánh877—8859 năm
Thiên hoàng Vũ Đa (887–897)[27]
Ninna (仁和)
còn gọi là Ninwa
Nhân Hòa885—8895 năm
Thiên hoàng Đề Hồ (897–930)[28]
Kanpyō (寛平)
còn gọi là Kanpei hay Kanbyō hay Kanbei hay Kanhei
Khoan Bình889—89810 năm
Shōtai (昌泰)Xương Thái898—9014 năm
Engi (延喜)Diên Hy901—92313 năm
Thiên hoàng Chu Tước (930–946)[29]
Enchō (延長)Diên Trường923—9319 năm
Jōhei (承平)
còn gọi là Shōhei
Thừa Bình931—9388 năm
Thiên hoàng Thôn Thượng (946–967)[30]
Tengyō (天慶)
còn gọi là Tenkei hay Tenkyō
Thiên Khánh938—9479 năm
Tenryaku (天暦)
còn gọi là Tenreki
Thiên Lịch947—95711 năm
Tentoku (天徳)Thiên Đức957—9615 năm
Ōwa (応和)Ứng Hòa961—9644 năm
Thiên hoàng Lãnh Tuyền (967–969)[31]
Kōhō (康保)Khang Bảo964—9685 năm
Thiên hoàng Viên Dung (969–984)[32]
Anna (安和)
còn gọi là Anwa
An Hòa968—9703 năm
Tenroku (天禄)Thiên Lộc970—9734 năm
Ten'en (天延)Thiên Diên973—9764 năm
Jōgen (貞元)
còn gọi là Teigen
Trinh Nguyên976—9787 năm
Tengen (天元)Thiên Nguyên978—9836 năm
Thiên hoàng Kazan (984–986)[33]
Eikan (永観)
còn gọi là Yōkan
Vĩnh Quán983—9853 năm
Thiên hoàng Nhất Điều (986–1011)[34]
Kanna (寛和)
còn gọi là Kanwa
Khoan Hòa985—9873 năm
Eien (永延)
còn gọi là Yōen
Vĩnh Diên987—9883 năm
Eiso (永祚)
còn gọi là Yōso
Vĩnh Tộ988—9903 năm
Shōryaku (正暦)
còn gọi là Jōryaku hay Shōreki
Chính Lịch990—9956 năm
Chōtoku (長徳)Trường Đức995—9995 năm
Chōhō (長保)Trường Bảo999—10046 năm
Thiên hoàng Tam Điều (1011–1016)[35]
Kankō (寛弘)Khoan Hoằng1004—10129 năm
Thiên hoàng Hậu Nhất Điều (1016–1036)[36]
Chōwa (長和)Trường Hòa1012—10176 năm
Kannin (寛仁)Khoan Nhân1017—10215 năm
Jian (治安)
còn gọi là Chian
Trị An1021—10244 năm
Manju (万寿)Vạn Thọ1024—10285 năm
Thiên hoàng Hậu Chu Tước (1036–1045)[37]
Chōgen (長元)Trường Nguyên1028—103710 năm
Chōryaku (長暦)
còn gọi là Chōreki
Trường Lịch1037—10404 năm
Chōkyū (長久)Trường Cửu1040—10445 năm
Thiên hoàng Hậu Lãnh Tuyền (1045–1068)[38]
Kantoku (寛徳)Khoan Đức1044—10463 năm
Eishō (永承)
còn gọi là Eijō hay Yōjō
Vĩnh Thừa1046—10538 năm
Tengi (天喜)
còn gọi là Tenki
Thiên Hỷ1053—10586 năm
Kōhei (康平)Khang Bình1058—10658 năm
Jiryaku (治暦)
còn gọi là Chiryaku
Trị Lịch1065—10695 năm
Thiên hoàng Hậu Tam Điều (1068–1073)[39]
Enkyū (延久)Diên Cửu1069—10746 năm
Thiên hoàng Bạch Hà (1073–1086)[40]
Jōhō (承保)
còn gọi là Shōhō hay Shōho
Thừa Bảo1074—10774 năm
Jōryaku (承暦)
còn gọi là Shōryaku hay Shōreki
Thừa Lịch1077—10815 năm
Eihō (永保)
còn gọi là Yōhō
Vĩnh Bảo1081—10844 năm
Ōtoku (応徳)Ứng Đức1084—10874 năm
Thiên hoàng Quật Hà (1087–1107)[41]
Kanji (寛治)Khoan Trị1087—10948 năm
Kahō (嘉保)Gia Bảo1094—10963 năm
Eichō (永長)
còn gọi là Yōchō
Vĩnh Trường1096—10972 năm
Jōtoku (承徳)
còn gọi là Shōtoku
Thừa Đức1097—10993 năm
Kōwa (康和)Khang Hòa1099—11046 năm
Chōji (長治)Trường Trị1104—11063 năm
Thiên hoàng Điểu Vũ (1107–1123)[42]
Kajō (嘉承)
còn gọi là Kashō hay Kasō
Gia Thừa1106—11083 năm
Tennin (天仁)Thiên Nhân1108—11103 năm
Ten'ei (天永)
còn gọi là Ten'yō
Thiên Vĩnh1110—11134 năm
Eikyū (永久)
còn gọi là Yōkyū
Vĩnh Cửu1113—11186 năm
Gen'ei (元永)Nguyên Vĩnh1118—11203 năm
Thiên hoàng Sùng Đức (1123–1142)[43]
Hōan (保安)Bảo An1120—11245 năm
Tenji (天治)
còn gọi là Tenchi
Thiên Trị1124—11263 năm
Daiji (大治)
còn gọi là Taiji
Đại Trị1126—11316 năm
Tenshō (天承)
còn gọi là Tenjō
Thiên Thừa1131—11322 năm
Chōshō (長承)
còn gọi là Chōjō
Trường Thừa1132—11354 năm
Hōen (保延)Bảo Diên1135—11417 năm
Eiji (永治)Vĩnh Trị1141—11422 năm
Thiên hoàng Cận Vệ (1142–1155)[44]
Kōji (康治)Khang Trị1142—11443 năm
Ten'yō (天養)
còn gọi là Tennyō
Thiên Dưỡng1144—11452 năm
Kyūan (久安)Cửu An1145—11517 năm
Ninpei (仁平)
còn gọi là Ninpyō hay Ninbyō hay Ninhyō hay Ninhei
Nhân Bình1151—11544 năm
Thiên hoàng Hậu Bạch Hà (1155–1158)[45]
Kyūju (久寿)Cửu Thọ1154—11563 năm
Thiên hoàng Nhị Điều (1158–1165)[46]
Hōgen (保元)
còn gọi là Hogen
Bảo Nguyên1156—11594 năm
Heiji (平治)
còn gọi là Byōji
Bình Trị1159—11602 năm
Eiryaku (永暦)
còn gọi là Yōryaku
Vĩnh Lịch1160—11612 năm
Ōhō (応保)Ứng Bảo1161—11633 năm
Chōkan (長寛)
còn gọi là Chōgan
Trường Khoan1163—11653 năm
Thiên hoàng Lục Điều (1165–1168)[47]
Eiman (永万)
còn gọi là Yōman
Vĩnh Vạn1165—11662 năm
Thiên hoàng Cao Thương (1168–1180)[47]
Nin'an (仁安)
còn gọi là Ninnan
Nhân An1166—11694 năm
Kaō (嘉応)Gia Ứng1169—11713 năm
Jōan (承安)
còn gọi là Shōan
Thừa An1171—11755 năm
Angen (安元)An Nguyên1175—11773 năm
Thiên hoàng An Đức (1180–1185)[48]
Jishō (治承)
còn gọi là Jijō hay Chishō
Trị Thừa1177—11815 năm
Yōwa (養和)Dạng Hòa1181—11822 năm
Thiên hoàng Hậu Điểu Vũ (1183–1198)[49]
Juei (寿永)Thọ Vĩnh1182—11843 năm
Genryaku (元暦)Nguyên Lịch1184—11852 năm
Bunji (文治)
còn gọi là Monchi
Văn Trị1185—11906 năm
Thiên hoàng Thổ Ngự Môn (1198–1210)[50]
Kenkyū (建久)Kiến Cửu1190—119910 năm
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Shōji (正治)Chính trị1199—12013 năm
Kennin (建仁)Kiến Nhân1201—12044 năm
Genkyū (元久)Nguyên Cửu1204—12063 năm
Ken'ei (建永)
còn gọi là Ken'yō
Kiến Vĩnh1206—12072 năm
Thiên hoàng Thuận Đức (1210–1221)[51]
Jōgen (承元)
còn gọi là Shōgen
Thừa Nguyên1207—12115 năm
Kenryaku (建暦)Kiến Lịch1211—12135 năm
Kenpō (建保)
còn gọi là Kenhō
Kiến Bảo1213—12195 năm
Thiên hoàng Trọng Cung (1221)[52] và Thiên hoàng Hậu Quật Hà (1221–1232)[53]
Jōkyū (承久)
còn gọi là Shōkyū
Thừa Cửu1219—12224 năm
Jōō (貞応)
còn gọi là Teiō
Trinh Ứng1222—12243 năm
Gennin (元仁)Nguyên Nhân1224—12252 năm
Karoku (嘉禄)Gia Lộc1225—12273 năm
Antei (安貞)
còn gọi là Anjō
An Trinh1227—12293 năm
Kangi (寛喜)
còn gọi là Kanki
Khoan Hỷ1229—12324 năm
Thiên hoàng Tứ Điều (1232–1242)[54]
Jōei (貞永)
còn gọi là Teiei
Trinh Vĩnh1232—12332 năm
Tenpuku (天福)
còn gọi là Tenfuku
Thiên Phúc1233—12342 năm
Bunryaku (文暦)
còn gọi là Monryaku hay Monreki
Văn Lịch1234—12352 năm
Katei (嘉禎)Gia Trinh1235—12384 năm
Ryakunin (暦仁)
còn gọi là Rekinin
Lịch Nhân1238—12392 năm
En'ō (延応)
còn gọi là Ennō
Diên Ứng1239—12402 năm
Thiên hoàng Hậu Tha Nga (1242–1246)[55]
Ninji (仁治)
còn gọi là Ninchi
Nhân Trị1240—12434 năm
Thiên hoàng Hậu Thâm Thảo (1246–1260)[56]
Kangen (寛元)Kiến Nguyên1243—12475 năm
Hōji (宝治)Bảo Trị1247—12493 năm
Kenchō (建長)Kiến Trường1249—12568 năm
Thiên hoàng Quy Sơn (1260–1274)[57]
Kōgen (康元)Khoan Nguyên1256—12572 năm
Shōka (正嘉)Chính Gia1257—12593 năm
Shōgen (正元)Chính Nguyên1259—12602 năm
Bun'ō (文応)
còn gọi là Bunnō
Văn Ứng1260—12612 năm
Kōchō (弘長)Hoằng Trường1261—12644 năm
Thiên hoàng Hậu Vũ Đa (1274–1287)[58]
Bun'ei (文永)Văn Vĩnh1264—127512 năm
Kenji (建治)Kiến Trị1275—12784 năm
Thiên hoàng Phục Kiến (1287–1298)[59]
Kōan (弘安)Hoằng An1278—128811 năm
Shōō (正応)Chính Ứng1288—12936 năm
Thiên hoàng Hậu Phục Kiến (1298–1301)[60]
Einin (永仁)Vĩnh Nhân1293—12997 năm
Thiên hoàng Hậu Nhị Điều (1301–1308)[61]
Shōan (正安)Chính An1299—13024 năm
Kengen (乾元)Càn Nguyên1302—13032 năm
Kagen (嘉元)Gia Nguyên1303—13064 năm
Tokuji (徳治)Đức Trị1306—13083 năm
Thiên hoàng Hoa Viên (1308–1318)[62]
Enkyō (延慶)
còn gọi là Engyō hay Enkei
Diên Khánh1308—13114 năm
Ōchō (応長)Ứng Trường1311—13122 năm
Shōwa (正和)Chính Hòa1312—13176 năm
Thiên hoàng Hậu Đề Hồ (1318–1339)[63]
Bunpō (文保)
còn gọi là Bunhō
Văn Bảo1317—13193 năm
Gen'ō (元応)
còn gọi là Gennō
Nguyên Ứng1319—13213 năm
Genkō (元亨)Nguyên Hanh1321—13244 năm
Shōchū (正中)Chính Trung1324—13263 năm
Karyaku (嘉暦)Gia Lịch1326—13294 năm
Gentoku (元徳)Nguyên Đức1329—13313 năm
Genkō (元弘)Nguyên Hoằng1331—13344 năm

Nam triều

[sửa | sửa mã nguồn]
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Kenmu (建武)
còn gọi là Kenbu
Kiến Vũ1334—13363 năm
Thiên hoàng Hậu Thôn Thượng (1339–1368)
Engen (延元)Diên Nguyên1336—13404 năm
Kōkoku (興国)Hưng Quốc1340—13467 năm
Thiên hoàng Trưởng Khánh (1368–1383)
Shōhei (正平)Chính Bình1346—137025 năm
Kentoku (建徳)Kiến Đức1370—13723 năm
Bunchū (文中)Văn Trung1372—13754 năm
Tenju (天授)Thiên Thụ1375—13817 năm
Thiên hoàng Hậu Quy Sơn (1383–1392)
Kōwa (弘和)Hoằng Hòa1381—13844 năm
Genchū (元中)Nguyên Trung1384—13929 nămNăm Genchū thứ 9 trở thành năm Meitoku thứ 3 vào thời kỳ tái thống nhất hậu Nam-Bắc triều

Bắc triều

[sửa | sửa mã nguồn]
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Quang Nghiêm (1331–1333)
Shōkei (正慶)
còn gọi là Shōkyō
Chính Khánh1332—13343 năm
Kenmu (建武)
còn gọi là Kenbu
Kiến Vũ1334—13385 năm
Thiên hoàng Quang Minh (1336–1348)
Ryakuō (暦応)
còn gọi là Rekiō
Lịch Ứng1338—13425 năm
Kōei (康永)Khang Vĩnh1342—13454 năm
Thiên hoàng Sùng Quang (1348–1351)
Jōwa (貞和)
còn gọi là Teiwa
Trinh Hòa1345—13506 năm
Kannō (観応)
còn gọi là Kan'ō
Quan Ứng1350—13523 năm
Đứt quãng trong suốt 2 năm từ 26 tháng 11, 1351 đến 25 tháng 9, 1352
Thiên hoàng Hậu Quang Nghiêm (1352–1371)
Bunna (文和)
còn gọi là Bunwa
Văn Hòa1352—13565 năm
Enbun (延文)Diên Văn1356—13616 năm
Kōan (康安)Khang An1361—13622 năm
Thiên hoàng Hậu Viên Dung (1371–1382)
Ōan (応安)Ứng An1368—13758 năm
Eiwa (永和)Vĩnh Hòa1375—13795 năm
Kōryaku (康暦)Khang Lịch1379—13813 năm
Thiên hoàng Hậu Tiểu Tùng (1382–1412)
Eitoku (永徳)Vĩnh Đức1381—13844 năm
Shitoku (至徳)Chí Đức1384—13874 năm
Kakei (嘉慶)
còn gọi là Kakyō
Gia Khánh1387—13893 năm
Kōō (康応)Khang Ứng1389—13902 năm
Meitoku (明徳)Minh Đức1390—13945 nămNăm Meitoku thứ 3 thay thế cho năm Genchū thứ 9 vào thời kỳ tái thống nhất hậu Nam-Bắc triều
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Xưng Quang (1412–1428)[64]
Ōei (応永)Ứng Vĩnh1394—142835 năm
Thiên hoàng Hậu Hoa Viên (1428–1464)[65]
Shōchō (正長)Chính Trường1428—14292 năm
Eikyō (永享)
còn gọi là Eikō
Vĩnh Hưởng1429—144113 năm
Kakitsu (嘉吉)
còn gọi là Kakichi
Gia Cát1441—14446 năm
Bun'an (文安)
còn gọi là Bunnan
Văn An1444—14496 năm
Hōtoku (宝徳)Bảo Đức1449—14524 năm
Kyōtoku (享徳)Hưởng Đức1452—14554 năm
Kōshō (康正)Khang Chính1455—14573 năm
Chōroku (長禄)Trường Lộc1457—14604 năm
Thiên hoàng Hậu Thổ Ngự Môn (1464–1500)[66]
Kanshō (寛正)Khoan Chính1460—14667 năm
Bunshō (文正)
còn gọi là Monshō
Văn Chính1466—14672 năm
Ōnin (応仁)Ứng Nhân1467—14693 năm
Bunmei (文明)Văn Minh1469—148719 năm
Chōkyō (長享)Trường Hưởng1487—14893 năm
Entoku (延徳)Diên Đức1489—14924 năm
Thiên hoàng Hậu Bách Nguyên (1500–1526)[67]
Meiō (明応)Minh Ứng1492—150110 năm
Bunki (文亀)Văn Quy1501—15044 năm
Eishō (永正)Vĩnh Chính1504—152118 năm
Thiên hoàng Hậu Nại Lương (1526–1557)[68]
Daiei (大永)Đại Vĩnh1521—15288 năm
Kyōroku (享禄)Hưởng Lộc1528—15325 năm
Tenbun (天文)
còn gọi là Tenmon
Thiên Văn1532—155524 năm
Thiên hoàng Chính Thân Đinh (1557–1586)[69]
Kōji (弘治)Hoằng Trị1555—15584 năm
Eiroku (永禄)Vĩnh Lộc1558—157012 năm
Genki (元亀)Nguyên Quy1570—15734 năm
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Hậu Dương Thành (1586–1611)[70]
Tenshō (天正)Thiên Chính1573—159220 năm
Bunroku (文禄)Văn Lộc1592—15965 năm
Thiên hoàng Hậu Thủy Vĩ (1611–1629)[71]
Keichō (慶長)
còn gọi là Kyōchō
Khánh Trường1596—161520 năm
Niên hiệu Phiên âm Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Genna (元和)
còn gọi là Genwa
Nguyên Hòa1615—162410 năm
Thiên hoàng Minh Chính (1629–1643)[72] và Thiên hoàng Hậu Quang Minh (1643–1654)[73]
Kan'ei (寛永)Khoan Vĩnh1624—164421 năm
Shōhō (正保)Chính Bảo1644—16485 năm
Keian (慶安)
còn gọi là Kyōan
Khánh An1648—16525 năm
Thiên hoàng Hậu Tây (1655–1663)[74]
Jōō (承応)
còn gọi là Shōō
Thừa Ứng1652—16554 năm
Meireki (明暦)
còn gọi là Myōryaku hay Meiryaku
Minh Lịch1655—16584 năm
Manji (万治)Vạn Trị1658—16614 năm
Thiên hoàng Linh Nguyên (1663–1687)[75]
Kanbun (寛文)Khoan Văn1661—167313 năm
Enpō (延宝)
còn gọi là Enhō
Diên Bảo1673—16819 năm
Tenna (天和)
còn gọi là Tenwa
Thiên Hòa1681—16844 năm
Thiên hoàng Đông Sơn (1687–1709)[76]
Jōkyō (貞享)Trinh Hưởng1684—16885 năm
Genroku (元禄)Nguyên Lộc1688—170417 năm
Thiên hoàng Trung Ngự Môn (1709–1735)[77]
Hōei (宝永)Bảo Vĩnh1704—17118 năm
Shōtoku (正徳)Chính Đức1711—17166 năm
Thiên hoàng Anh Đinh (1735–1747)[78]
Kyōhō (享保)Hưởng Bảo1716—173621 năm
Genbun (元文)Nguyên Văn1736—17416 năm
Kanpō (寛保)
còn gọi là Kanhō
Khoan Bảo1741—17444 năm
Thiên hoàng Đào Viên (1747–1762)[79]
Enkyō (延享)Diên Hưởng1744—17485 năm
Kan'en (寛延)Khoan Diên1748—17514 năm
Thiên hoàng Hậu Anh Đinh (1762–1771)[80]
Hōreki (宝暦)
còn gọi là Hōryaku
Bảo Lịch1751—176415 năm
Thiên hoàng Hậu Đào Viên (1771–1779)[81]
Meiwa (明和)Minh Hòa1764—17729 năm
Thiên hoàng Quang Cách (1780–1817)[82]
An'ei (安永)An Vĩnh1772—178110 năm
Tenmei (天明)Thiên Minh1781—17899 năm
Kansei (寛政)Khoan Chính1789—180113 năm
Kyōwa (享和)Hưởng Hòa1801—18044 năm
Thiên hoàng Nhân Hiếu (1817–1846)[83]
Bunka (文化)Văn Hóa1804—181815 năm
Bunsei (文政)Văn Chính1818—183013 năm
Tenpō (天保)
còn gọi là Tenhō
Thiên Bảo1830—184415 năm
Thiên hoàng Hiếu Minh (1846–1867)
Kōka (弘化)Hoằng Hóa1844—18485 năm
Kaei (嘉永)Gia Vĩnh1848—18547 năm
Ansei (安政)An Chính1854—18607 năm
Man'en (万延)Vạn Diên1860—18612 năm
Bunkyū (文久)Văn Cửu1861—18644 năm
Genji (元治)Nguyên Trị1864—18652 năm
Keiō (慶応)Khánh Ứng1865—18684 năm

Kể từ thời kỳ Minh Trị (1868–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]
Niên hiệu Hán Việt Thời gian bắt đầu
và chấm dứt
Thời gian sử dụng Ghi chú
Thiên hoàng Minh Trị (1868–1912)
Meiji (明治)Minh Trị1868—191245 năm
Thiên hoàng Đại Chính (1912–1926)
Taishō (大正)Đại Chính1912—192615 năm
Thiên hoàng Chiêu Hòa (1926–1989)
Shōwa (昭和)Chiêu Hòa1926—198964 năm
Thái thượng Thiên hoàng (1989–2019)
Heisei (平成)Bình Thành1989—201931 nămNiên hiệu đầu tiên trong vòng 200 năm trở lại được kết thúc vì Thiên hoàng thoái vị thay vì Thiên hoàng qua đời.
Đương kim Thiên hoàng (2019–nay)
Reiwa (令和)Lệnh Hòa2019—nay

Thời kỳ không niên hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ không niên hiệu (shinengō) trước năm 701 được gọi là dật niên hiệu (逸年号?).[84] Khoảng niên đại tiền Taika bao gồm:

Khoảng niên đại hậu Taika không nằm trong phạm vi của hệ thống niên hiệu gồm:

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Ponsonby-Fane, Richard. (1956). Kyoto: the Old Capital of Japan, 794–1869, p. 321.
  2. ↑ Tsuchihashi, Paul. (1952). Japanese Chronological Tables from 601 to 1872, p. 16.
  3. ↑ Brown, Delmer M. et al. (1979). Gukanshō, p. 32., tr. 32, tại Google Books
  4. ↑ Brown, các trang 266–267, tr. 266, tại Google Books; Varley, Paul. (1980). Jinnō Shōtōki, các trang 132–133; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, các trang 47–50., tr. 47, tại Google Books
  5. ↑ NengoCalc (645) 大化 Taika, online conversion of Japanese dates into their Western equivalents; calculation is based on tables from Tsuchihashi and Zöllner.
  6. 1 2 Murray, p. 402, tr. 402, tại Google Books; compare Nussbaum, "Hakuhō" at p. 280, tr. 280, tại Google Books; Hakuhou jidai, JAANUS (Japanese Architecture and Art Net Users System), 2001; retrieved 24 Jan 2011.
  7. ↑ Brown, các trang 268–269, tr. 268, tại Google Books; Varley, các trang 135–136; Titsingh, các trang 58–59., tr. 58, tại Google Books
  8. ↑ NengoCalc (686) 朱鳥 Suchō
  9. ↑ Brown, các trang 270–271, tr. 270, tại Google Books; Varley, các trang 137–140; Titsingh, các trang 60–63., tr. 60, tại Google Books
  10. ↑ NengoCalc (701) 大宝 Taihō
  11. ↑ Brown, p. 271, tr. 271, tại Google Books; Varley, p. 140; Titsingh, các trang 63–65., tr. 63, tại Google Books
  12. ↑ Brown, các trang 271–272, tr. 271, tại Google Books; Varley, các trang 140–141; Titsingh, các trang 65–67., tr. 65, tại Google Books
  13. ↑ Brown, các trang 272–273, tr. 272, tại Google Books; Varley, các trang 141–143; Titsingh, các trang 67–73., tr. 67, tại Google Books
  14. ↑ Brown, các trang 274–275, tr. 274, tại Google Books; Varley, p. 143; Titsingh, các trang 73–75., tr. 73, tại Google Books
  15. ↑ Brown, p. 275, tr. 275, tại Google Books; Varley, các trang 143–144; Titsingh, các trang 75–78.
  16. ↑ Brown, p. 276, tr. 276, tại Google Books; Varley, các trang 144–147; Titsingh, các trang 78–81., tr. 78, tại Google Books
  17. ↑ Brown, các trang 276–277, tr. 276, tại Google Books; Varley, các trang 147–148; Titsingh, các trang 81–85., tr. 81, tại Google Books
  18. ↑ Brown, các trang 277–279, tr. 277, tại Google Books; Varley, các trang 148–150; Titsingh, các trang 86–95., tr. 86, tại Google Books
  19. ↑ Brown, pp. 279–280, tr. 279, tại Google Books; Varley, p. 151; Titsingh, pp. 96–97.
  20. ↑ Brown, pp. 280–282, tr. 280, tại Google Books; Varley, pp. 151–164; Titsingh, pp. 97–102., tr. 97, tại Google Books
  21. ↑ Brown, pp. 282–283, tr. 282, tại Google Books; Varley, p. 164; Titsingh, pp. 103–106., tr. 103, tại Google Books
  22. ↑ Brown, pp. 283–284, tr. 283, tại Google Books; Varley, pp. 164–165; Titsingh, pp. 106–112., tr. 106, tại Google Books
  23. ↑ Brown, pp. 285–286, tr. 285, tại Google Books; Varley, p. 165; Titsingh, pp. 112–115., tr. 112, tại Google Books
  24. ↑ Brown, pp. 286–288, tr. 286, tại Google Books; Varley, pp. 166–170; Titsingh, pp. 115–121., tr. 115, tại Google Books
  25. ↑ Brown, pp. 288–289, tr. 288, tại Google Books; Varley, pp. 170–171; Titsingh, pp. 121–124., tr. 121, tại Google Books
  26. ↑ Brown, p. 289, tr. 289, tại Google Books; Varley, pp. 171–175; Titsingh, pp. 124–125., tr. 124, tại Google Books
  27. ↑ Brown, pp. 289–290, tr. 289, tại Google Books; Varley, pp. 175–179; Titsingh, pp. 125–129., tr. 125, tại Google Books
  28. ↑ Brown, pp. 290–293, tr. 290, tại Google Books; Varley, pp. 179–181; Titsingh, pp. 129–134., tr. 129, tại Google Books
  29. ↑ Brown, pp. 294–295, tr. 294, tại Google Books; Varley, pp. 181–183; Titsingh, pp. 134–138., tr. 134, tại Google Books
  30. ↑ Brown, pp. 295–298, tr. 295, tại Google Books; Varley, pp. 183–190; Titsingh, pp. 139–142., tr. 139, tại Google Books
  31. ↑ Brown, p. 298, tr. 298, tại Google Books; Varley, pp. 190–191; Titsingh, pp. 142–143., tr. 142, tại Google Books
  32. ↑ Brown, pp. 299–300, tr. 299, tại Google Books; Varley, pp. 191–192; Titsingh, pp. 144–148., tr. 144, tại Google Books
  33. ↑ Brown, pp. 300–302, tr. 300, tại Google Books; Varley, p. 192; Titsingh, pp. 148–149., tr. 148, tại Google Books
  34. ↑ Brown, pp. 302–307, tr. 302, tại Google Books; Varley, pp. 192–195; Titsingh, pp. 150–154., tr. 150, tại Google Books
  35. ↑ Brown, p. 307, tr. 307, tại Google Books; Varley, p. 195; Titsingh, pp. 154–155., tr. 154, tại Google Books
  36. ↑ Brown, pp. 307–310, tr. 307, tại Google Books; Varley, pp. 195–196; Titsingh, pp. 156–160., tr. 156, tại Google Books
  37. ↑ Brown, pp. 310–311, tr. 310, tại Google Books; Varley, p. 197; Titsingh, pp. 160–162., tr. 160, tại Google Books
  38. ↑ Brown, pp. 311–314, tr. 311, tại Google Books; Varley, pp. 197–198; Titsingh, pp. 162–166., tr. 162, tại Google Books
  39. ↑ Brown, pp. 314–315, tr. 314, tại Google Books; Varley, pp. 198–199; Titsingh, pp. 166–168., tr. 166, tại Google Books
  40. ↑ Brown, pp. 315–317, tr. 315, tại Google Books; Varley, pp. 199–202; Titsingh, pp. 169–171., tr. 169, tại Google Books
  41. ↑ Brown, pp. 317–320, tr. 317, tại Google Books; Varley, p. 202; Titsingh, pp. 172–178., tr. 172, tại Google Books
  42. ↑ Brown, pp. 320–322, tr. 320, tại Google Books; Varley, pp. 203–204; Titsingh, pp. 178–181., tr. 178, tại Google Books
  43. ↑ Brown, pp. 322–324, tr. 322, tại Google Books; Varley, pp. 204–205; Titsingh, pp. 181–185., tr. 181, tại Google Books
  44. ↑ Brown, pp. 324–326, tr. 324, tại Google Books; Varley, p. 205; Titsingh, pp. 186–188., tr. 186, tại Google Books
  45. ↑ Brown, pp. 326–327, tr. 326, tại Google Books; Varley, pp. 205–208; Titsingh, pp. 188–190., tr. 188, tại Google Books188–190.
  46. ↑ Brown, pp. 327–329, tr. 327, tại Google Books; Varley, pp. 208–212; Titsingh, pp. 191–194., tr. 191, tại Google Books
  47. 1 2 Brown, pp. 329–330, tr. 329, tại Google Books; Varley, p. 212; Titsingh, pp. 194–195., tr. 194, tại Google Books
  48. ↑ Brown, pp. 333–334, tr. 333, tại Google Books; Varley, pp. 214–215; Titsingh, pp. 20–207., tr. 200, tại Google Books
  49. ↑ Brown, pp. 334–339, tr. 334, tại Google Books; Varley, pp. 215–220; Titsingh, pp. 207–221., tr. 207, tại Google Books
  50. ↑ Brown, pp. 339–341, tr. 339, tại Google Books; Varley, pp 220; Titsingh, pp. 221–230., tr. 221, tại Google Books
  51. ↑ Brown, pp. 341–343, tr. 341, tại Google Books; Varley, pp. 221–223; Titsingh, pp. 230–238., tr. 230, tại Google Books
  52. ↑ Brown, pp. 343–344, tr. 343, tại Google Books; Varley, pp. 223–226; Titsingh, pp. 236–238.
  53. ↑ Brown, pp. 344–349; Varley, pp. 226–227; Titsingh, pp. 238–241., tr. 238, tại Google Books
  54. ↑ Varley, p. 227; Titsingh, pp. 242–245., tr. 242, tại Google Books
  55. ↑ Varley, pp. 228–231; Titsingh, pp. 245–247., tr. 245, tại Google Books
  56. ↑ Varley, pp. 231–232; Titsingh, pp. 248–253., tr. 248, tại Google Books
  57. ↑ Varley, pp. 232–233; Titsingh, pp. 253–261., tr. 253, tại Google Books
  58. ↑ Varley, pp. 233–237; Titsingh, pp. 262–269., tr. 262, tại Google Books
  59. ↑ Varley, pp. 237–238; Titsingh, pp. 269–274., tr. 269, tại Google Books
  60. ↑ Varley, pp. 238–239; Titsingh, pp. 274–275., tr. 274, tại Google Books
  61. ↑ Varley, p. 239; Titsingh, pp. 275–278., tr. 275, tại Google Books
  62. ↑ Varley, pp. 239–241; Titsingh, pp. 278–281., tr. 278, tại Google Books
  63. ↑ Varley, pp. 241–269; Titsingh, pp. 281–286., tr. 281, tại Google Books, pp. 290–294., tr. 290, tại Google Books
  64. ↑ Titsingh, pp. 327–331., tr. 327, tại Google Books
  65. ↑ Titsingh, pp. 331–351., tr. 331, tại Google Books
  66. ↑ Titsingh, pp. 352–364., tr. 352, tại Google Books
  67. ↑ Titsingh, pp. 364–372., tr. 364, tại Google Books
  68. ↑ Titsingh, pp. 372–382., tr. 372, tại Google Books
  69. ↑ Titsingh, pp. 382–402., tr. 382, tại Google Books
  70. ↑ Titsingh, pp. 402–409., tr. 402, tại Google Books
  71. ↑ Titsingh, pp. 410–411., tr. 411, tại Google Books
  72. ↑ Titsingh, pp. 411–412., tr. 411, tại Google Books
  73. ↑ Titsingh, pp. 412–413., tr. 412, tại Google Books
  74. ↑ Titsingh, p. 413., tr. 413, tại Google Books
  75. ↑ Titsingh, pp. 414–415., tr. 414, tại Google Books
  76. ↑ Titsingh, pp. 415–416., tr. 415, tại Google Books
  77. ↑ Titsingh, pp. 416–417., tr. 416, tại Google Books
  78. ↑ Titsingh, pp. 417–418., tr. 417, tại Google Books
  79. ↑ Titsingh, pp. 418–419., tr. 418, tại Google Books
  80. ↑ Titsingh, p. 419., tr. 419, tại Google Books
  81. ↑ Titsingh, pp. 419–420., tr. 419, tại Google Books
  82. ↑ Titsingh, pp. 420–421., tr. 420, tại Google Books
  83. ↑ Titsingh, p. 421., tr. 421, tại Google Books
  84. ↑ Bản danh sách shinengō và thông tin thêm có thể xem tại trang Wikipedia tiếng Nhật ja:私年号.
  85. ↑ The National Diet Library (NDL) website explains that "Japan organized its first calendar in the 12th year of Suiko (604)", which was a pre-nengō time frame; Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005). "Jikkan Jūnishi" in Japan Encyclopedia, p. 420, tr. 420, tại Google Books; n.b., Louis-Frédéric is pseudonym of Louis-Frédéric Nussbaum, see Deutsche Nationalbibliothek Authority File Lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012 tại archive.today
  86. ↑ NengoCalc (655) 斉明 Saimei
  87. 1 2 3 4 5 Murray, David. (1894). The Story of Japan, p. 402, tr. 402, tại Google Books, citing William Bramsen. (1880). Japanese Chronological Tables, pp. 54-55, tr. 54, tại Google Books; the system of counting from year-periods (nengō) do not ordinarily overlap with the reigns of the early monarchs; and generally, a new one was chosen whenever it was deemed necessary to commemorate an auspicious or ward off a malign event.
  88. ↑ NengoCalc (622) 天智 Tenji
  89. ↑ NengoCalc (672) 弘文 Kōbun
  90. ↑ NengoCalc (673) 弘文 Temmu
  91. ↑ NengoCalc (687) 持統 Jitō
  92. ↑ NengoCalc (697) 文武 Mommu

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]