Thiên hoàng Murakami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Thiên hoàng Murakami
Murakami-tennō
村上天皇
Thiên hoàng Nhật Bản
Emperor Murakami.jpg
Thiên hoàng thứ 62 của Nhật Bản
Tại vị 946 – 967
Tiền nhiệm Thiên hoàng Suzaku
Kế nhiệm Thiên hoàng Reizei
Thông tin chung
Phối ngẫu Fujiwara no Anshi
Hậu duệ Thiên hoàng Reizei
Thiên hoàng En'yū
Niên hiệu

Tengyō (938-947)
Tenryaku (947-957)
Tentoku (957-961)
Owa (961-964)

Koho (964-968)
Thân phụ Thiên hoàng Daigo
Sinh 14 tháng 7, 926
Mất 5 tháng 7, 967 (40 tuổi)

Thiên hoàng Murakami (村上天皇 (Thôn Thượng Thiên hoàng) Murakami-tennō?, 14 tháng 7, 926 - 5 tháng 7, 967)Thiên hoàng thứ 62[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống[2]. Húy Thành Minh (Nariakira).

Triều đại của Murakami kéo dài từ năm 946 cho đến khi ông chết vào năm 967[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi Thiên hoàng, ông có tên cá nhân là Nariakira -shinnō (成明親王, Thành Minh thân vương)[4].

Nariakira -shinnō là con trai thứ 14 của Thiên hoàng Daigo, và em trai của Thiên hoàng Suzaku[5]

Murakami đã có mười bà vợ và họ sinh ra cho ông 19 người con trai và con gái. Ông có một cây đàn tỳ bà kiểu Nhật (biwa) rất đẹp gọi là Kenjō.

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 5 năm 946, Thiên hoàng Suzaku thoái vị và em trai mình, thân vương Nariakira tiếp chiếu lên ngôi vua[6].

Ngày 31 tháng 5 năm 946, Thiên hoàng Murakami chính thức đăng quang, lấy lại niên hiệu của anh làm thành Tengyō (938-947) nguyên niên.

Thiên hoàng lên ngôi, ông vẫn duy trì người chú của mình là Fujiwara no Tadahira làm Nhiếp chính (Sessho). Sau khi người chú qua đời năm 949, ông trực tiếp nắm quyền hành nước Nhật.[7] Thiên hoàng đề cử hai anh em họ Fujiwara là Fujiwara no Saneyori và Fujiwara no Morosuke làm Đại thần (Tả và Hữu) giúp việc cho Thiên hoàng.

Dưới thời Murakami, văn hóa Heian phát triển rất mạnh. Thiên hoàng là một người thổi sáo và biết đánh đàn tỳ bà (biwa) tuyệt vời.

Năm 951, Thiên hoàng cử 5 người biên soạn quyển Gosen Wakashū (Hậu soạn Hòa ca tập), thi tuyển thứ 2 trong 21 chokusenshū ("sắc soạn tập", tức các thi tập được soạn theo sắc lệnh triều đình) sau Kokin Wakashū (Cổ kim Hòa ca tập). Quyển này nguyên là một tuyển tập thơ do 5 nhà thơ Ōnakatomi no Yoshinobu (大中臣能宣, (921-991), Minamoto no Shitagō (源順, 911-983), Kiyohara no Motosuke (清原元輔, 908-990), Sakanoue no Mochiki (坂上望城, ? - ?) và Ki no Tokibumi (紀時文, 922-996) soạn theo lệnh của Thiên hoàng. Quyển này tập hợp 1.426 bài thơ được chia thành 20 phần (hay quyển)

Tháng 10 năm 960, cung điện hoàng gia ở kinh đô bị cháy rụi kể từ khi dời đô từ Nara về đến Heian-kyo trong năm 794[8].

Ngày 5 tháng 7 năm 967, Thiên hoàng Murakami băng hà ở tuổi 42. Kế nhiệm là Thân vương Norihira (憲平親王) (950-1011) (con trai thứ hai của Murakami), về sau lên ngôi hiệu là Thiên hoàng Reizei

Kugyō (Công khanh)[sửa | sửa mã nguồn]

Nengō (Niên hiệu)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tengyō (938-947)
  • Tenryaku (947-957)
  • Tentoku (957-961)
  • Owa (961-964)
  • Koho (964-968)

Hậu phi ・ Hoàng tử nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Trung cung: Fujiwara no Anshi / Yasuko (藤原安子) (927 - 964), con gái của Fujiwara no Morosuke (藤原師輔)

  • Hoàng tử (946, mất sớm)
  • Nội thân vương Shoshi (承子内親王) (948 - 951)
  • Thân vương Norihira (憲平親王) (950 - 1011) (Thiên hoàng Reizei)
  • Thân vương Tamehira (為 平 親王) (952 - 1010)
  • Nội thân vương Sukeko (輔子内親王) (953 - 992)
  • Nội thân vương Shishi (資子内親王) (955 - 1015)
  • Thân vương Morihira (守平親王) (959 - 991) (Thiên hoàng En'yū)
  • Hoàng nữ (962, mất sớm)
  • Nội thân vương Senshi (選子内親王) (964 - 1035)

Nữ ngự: Fujiwara no Jutsushi / Nobuko (藤原述子) (933 - 947), con gái của Fujiwara no Saneyori (藤原実頼)

Nữ ngự: Công chúa Kishi (徽子女王) (929 - 985), con gái cả của Thân vương Shigeakira (重明親王)

  • Nội thân vương Kishi / Noriko (規子内親王) (949 - 986), Saiō thứ 34 của Thần cung Ise 975 - 984

Nữ ngự: Công chúa Soshi / Takako (荘子女王) (930-1008), con gái của Thân vương Yoakira (代明親王)

  • Nội thân vương Rakushi (楽子内親王) (952-998), Saiō thứ 31 của Thần cung Ise 955-967
  • Thân vương Tomohira (具平親王) (964 - 1009), được gọi là Nochi no Chūshoō (後中書王)

Nữ ngự: Fujiwara no Hoshi (藤原芳子), con gái của (? - 967) Fujiwara no Morotada (藤原師尹)

  • Thân vương Masahira (昌平 親王) (956 - 961)
  • Thân vương Nagahira (永平 親王) (965 - 988)

Canh y: (? - ?) Minamoto no Kazuko (源計子), con gái của Minamoto no Moroakira (源庶明)

  • Nội thân vương Rishi (理子内親王) (948 - 960)
  • Nội thân vương Seishi (盛子内親王) (? - 998), Kết hôn với Fujwiara no Akimitsu (藤原顕光) năm 965

Canh y: (? - 967) Fujiwara no Masahime (藤原正妃), con gái của Fujiwara no Arihira (藤原在衡)

  • Nội thân vương Hoshi (保子内親王) (949 - 987), kết hôn với Fujiwara no Kaneie (藤原兼家)
  • Thân vương Munehira (致 平 親王) (951 - 1041)
  • Thân vương Akihira (昭平 親王) (954 - 1013)

Canh y: (? - ?) Fujiwara no Sukehime (藤原祐姫), con gái của Fujiwara no Motokata (藤原元方)

  • Thân vương Hirohira (広 平 親王) (950 - 971)
  • Nội thân vương Shushi (緝子内親王) (? - 970)

Canh y: (? - ?) Fujiwara no Shushi (藤原脩子), con gái của Fujiwara no Asahira (藤原朝成)

Canh y: (? - ?) Fujiwara no Yūjo (藤原有序), con gái của Fujiwara no Arisuke (藤原有相)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thôn Thượng thiên hoàng (62)”. Cơ quan Hoàng gia Nhật Bản (Kunaichō) (bằng tiếng Nhật). 
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard, pp. 70-71.
  3. ^ Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp. 295-298; Varley, H. Paul.(1980). Jinno Shōtōki, pp. 183-190; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du japon, pp. 139-142. 
  4. ^ Titsingh, p. 139; Varley, p. 183; Brown, p. 264;
  5. ^ Varley, p. 183
  6. ^ Brown, p. 295; Varley, p. 44
  7. ^ a ă â b Brown, p. 296
  8. ^ Brown, p. 297.
  9. ^ Brown, pp. 296–298