Thiên hoàng Suzaku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Suzaku
Thiên hoàng Nhật Bản
Tennō Suzaku detail.jpg
Thiên hoàng thứ 61 của Nhật Bản
Tại vị 930–946
Đăng quang 930
Tiền nhiệm Daigo
Kế nhiệm Murakami
Thông tin chung
Hoàng tộc Hoàng gia Nhật Bản
Thân phụ Daigo
Thân mẫu Fujiwara no Onshi
Sinh September 7, 923
Heian Kyō (Kyōto)
Mất September 6, 952 (aged 28)
Heian Kyō (Kyōto)
An táng Daigo no misasagi (Kyōto)

Thiên hoàng Suzaku (朱雀天皇 (Chu Tước Thiên hoàng)/ すざくてんのう Suzaku-Tennō?, 07 tháng 9, 923 - 06 tháng 9, 952) là Thiên hoàng thứ 61[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa ngôi vua truyền thống[2].

Triều đại của Suzaku kéo dài từ năm 930 đến 946[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên cá nhân (imina) là Hiroakira -shinnō[4]. Ông cũng được biết đến như Yutaakira -shinnō[5].

Hiroakira -shinnō là con trai thứ 11 của Thiên hoàng Daigo và Hoàng hậu Onshi, con gái của quan nhiếp chính Fujiwara no Mototsune[6].

Daigo có hai hoàng hậu hay các phu nhân và có một con gái.[7]

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 10 năm 930, Thiên hoàng Daigo thoái vị và con trai, hoàng tử Hiroakira nhận chiếu kế vị ngôi vua.[8]

Tháng 12/930 (tháng 11 niên hiệu Encho 8), hoàng tử Hiroakira mới 8 tuổi lên ngôi Thiên hoàng. Ông dùng lại niên hiệu cũ của cha mình, niên hiệu Encho[9].

Ngày 16 tháng 5 năm 931 (ngày 26 tháng 5 năm Encho thứ 4), Thiên hoàng đổi niên hiệu thành Jōhei (4/931 - 5/938)[10].

Năm 933, sau khi cựu đại thần là Fujiwara no Sadakata vừa qua đời, Thiên hoàng lập Fujiwara no Nakahira làm Hữu đại thần và Fujiwara Tadahira làm Nhiếp chính

Năm 935, một trung tâm âm nhạc cung đình trên đỉnh Mt. Hiei bị đốt

Tháng 9/936, Thiên hoàng phong cho Tadahira chức daijō daijin (Thủ tướng Chính phủ), đồng thời cử Fujiwara Nakahira làm Tả đại thần và Fujiwara Tsunesuke làm Hữu đại thần[11].

Tháng 5/937, động đất ở kinh đô Heian-kyo[12].

Năm 940, Taira no Masakado (vốn là cháu của Takamochi, cháu đời thứ ba của Thiên hoàng Kanmu) nổi dậy tại khu vực Kanto và tuyên bố mình là Tân hoàng. Triều đình cử Taira Sadamori xuống trấn áp Masakado[7].

Năm 941, Fujiwara Sumitomo tổ chức một cuộc nổi loạn ở phía đông từ năm 939, chuyên đốt phá thuyền bè và cướp bóc tài sản. Triều đình cử Tachibana Tōyasu [7] xuống đánh lại, cuối cùng là dẹp được cuộc nổi loạn này.

Tháng 5/946, Suzaku thoái vị và truyền ngôi cho em trai, tức Thiên hoàng Murakami.

Ngày 06 tháng 9, 952 (niên hiệu Tenryaku thứ 6, ngày 15 tháng 8): Suzaku đã qua đời ở tuổi 30[13].

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

nengō[sửa | sửa mã nguồn]

  • Encho (923-931)
  • Jōhei (931-938)
  • Tengyō (938-947)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ ngự: (? -950) Công chúa Hiroko / Kishi (熙子女王), con gái của Hoàng tử Yasuakira (con trai của Hoàng đế Daigo)

Nữ ngự: Fujiwara no Yoshiko (藤原慶子), con gái của Fujiwara no Saneyori (藤原実頼) (-951?)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Imperial Household Agency (Kunaichō): 朱雀天皇 (61
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard, pp. 69-70.
  3. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du japon, pp. 134-139; Brown, Delmer. (1879). Gukanshō, pp. 294-295; Varley, H. Paul (1980) Jinno Shōtōki, pp. 181-183.
  4. ^ Titsingh, p. 134; Varley, p. 181.
  5. ^ Brown, p. 294
  6. ^ Varley, p. 181.
  7. ^ a ă â b Brown, p. 295
  8. ^ Titsingh, p. 134; Varley, p. 181.
  9. ^ Brown, p. 295, Varley, p. 44;
  10. ^ Brown, p. 295; Varley, p. 181-182.
  11. ^ Titsingh, p. 135.
  12. ^ Titsingh, p. 136.
  13. ^ Brown, p. 295; Varley, p. 130.