Thiên hoàng Junnin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Junnin
Thiên hoàng Nhật Bản
Thiên hoàng thứ 47 của Nhật Bản
Tại vị 758–764
Tiền nhiệm Thiên hoàng Kōken
Kế nhiệm Thiên hoàng Shōtoku
Thông tin chung
Phối ngẫu Awata no Morone
Hoàng tộc Hoàng gia Nhật Bản
Thân phụ Prince Toneri
Thân mẫu Tagima no Yamashiro
Sinh 733
Mất November 10, 765
Awaji Island (Hyōgo)
An táng Awaji no misasagi (Hyōgo)

Thiên hoàng Junnin (淳仁天皇 (Thuần Nhân Thiên Hoàng) Junnin-Tennō?, 733 - 10 tháng 11, 765) là thiên hoàng thứ 47 của Nhật Bản theo truyền thống thứ tự kế thừa ngôi vua. Triều đại của ông kéo dài những năm 758 đến 764

Tường thuật truyền thống [sửa | sửa mã nguồn]

Ông có tên thật là Ōi -shinnō, là con trai thứ 7 của hoàng thân Toneri và là cháu trai của Thiên hoàng Tenmu. Sau khi cha mất năm ông lên ba tuổi, ông sống một cuộc sống khắc khổ trong sự ghẻ lạnh của hoàng tộc. Trong các tài liệu cũ của Nhật Bản, ông thường được gọi tắt là Haitei. Tên thụy của ông được Thiên hoàng Meiji truy phong sau 1.100 năm nữa.

Trị vì[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 757, Thiên hoàng Koken bổ nhiệm ông làm thái tử thay vì chọn hoàng tử Funado theo chiếu chỉ của Thiên hoàng Shōmu.  Trong năm thứ mười của mình, vào ngày 07 tháng 12, 758 (Tenpyō-shōhō 2, ngày 1 của tháng 8), Thiên hoàng Kōken thoái vị và nhường ngôi cho cháu mình - lên ngội hiệu là Junnin. Cùng năm này, Thiên hoàng ban cho Fujiwara no Nakamaro tên mới là Emi no Oshikatsu. Nhưng sự xuất hiện của viên sư thầy Phật giáo là Dokyo do Thái thượng hoàng triệu vào cung đã làm quan Emi và Dôkyô có một quan hệ đối lập. Năm 764 (Tenpyô Hôji 8), Emi Oshikatsu bèn cử binh mưu phản nhưng bị đánh dẹp và chết. Sử chép đó là cuộc loạn Emi Oshikatsu.

Năm 760, Thiên hoàng Junnin ban hành đồng tiền mới có tên Mannen Ten-hō. Nó có hai loại: đồng bạc (Teihei Genhō) và đồng vàng (Kaiki Shōhō).

Năm 764, Junnin bị cựu Thiên hoàng là Kōken phế truất. Ông sống lưu vong và qua đời ngày 10/11/765.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

Taishi: Fujiwara Oshikatsu

Taihō: Fujiwara Oshikatsu.

Thái Chính đại thần: Fujiwara Oshikatsu.

Tả đại thần: Fujiwara no Toyonari (藤原豊成).

Hữu đại thần: Fujiwara no Toyonari (藤原豊成)

Nội đại thần: (không chỉ định)

Đại nạp ngôn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]