Thiên hoàng Go-Suzaku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Go-Suzaku
Thiên hoàng Nhật Bản
Thiên hoàng thứ 69 của Nhật Bản
Tại vị 1036–1045
Tiền nhiệm Thiên hoàng Go-Ichijō
Kế nhiệm Thiên hoàng Go-Reizei
Thông tin chung
Hoàng tộc Hoàng gia Nhật Bản
Thân phụ Thiên hoàng Ichijō
Thân mẫu Fujiwara no Shōshi
Sinh 14 tháng 12, 1009(1009-12-14)
Heian Kyō (Kyōto)
Mất 7 tháng 2, 1045 (35 tuổi)
Higashi-sanjō Tei (東三条第), Heian Kyō (Kyōto)
An táng Enjō-ji no misasagi (円乗寺陵) (Kyōto)

Thiên hoàng Go-Suzaku (後朱雀天皇 Go-Suzaku-Tennō?, 14 tháng 12, 1009 - 07 tháng 2, 1045) là Thiên hoàng thứ 69[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống[2]

Triều đại của Go-Suzaku kéo dài từ năm 1036 đến năm 1045[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên cá nhân của mình (imina) là Atsunaga -shinnō[4] (敦良親王).

Cha ông là Thiên hoàng Ichijō. Mẹ ông là Fujiwara no Akiko / Shoshi (藤原彰子), con gái của Fujiwara no Michinaga (藤原道長). Ông là người em họ và người thừa kế của Thiên hoàng Go-Ichijō.

Go-Suzaku có năm hoàng hậu và bảy người con[5].

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 5 năm 1036, Thiên hoàng Go-Ichijō qua đời đột ngột và người cháu trai của ông, thân vương Atsunaga (mới 8 tuổi) tiếp chiếu lên ngôi[6].

Tháng 8/1036, thân vương chính thức lên ngôi, lấy hiệu là Thiên hoàng Go-Suzaku[7]. Ông cải niên hiệu của người tiền nhiệm thành niên hiệu Chōgen (1036-1037) nguyên niên.

Ngày 5 tháng 2 năm 1045, Thiên hoàng Go-Suzaku thoái vị[5]. Ông mất 2 ngày sau khi thoái vị, hưởng dương 37 tuổi. Con trai trưởng là thân vương Chikahito sẽ lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Go-Reizei.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tả đại thần, Fujiwara Yorimichi, 992-1074.
  • Hữu đại thần, Fujiwara Sanesuke, 957-1046.
  • Nadaijin, Fujiwara Norimichi, 997-1075.
  • đại nạp ngôn

nengō[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chōgen (1028-1037)
  • Chōryaku (1037-1040)
  • Chōkyū (1040-1044)
  • Kantoku (1044-1046)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng hậu (đã chết trước khi thân vương lên ngôi): Fujiwara no Yoshiko / Kishi (藤原嬉子), con gái thứ tư của Fujiwara no Michinaga. Bà sinh ra Hoàng tử Chikahito (親仁親王) (Thiên hoàng Go-Reizei) (1025-1068)
  • Empress (Kogo): công nương Sadako / Teishi (禎子内親王) (1013-1094), con gái thứ ba của Thiên hoàng Sanjō. Bà này sinh ra: Hoàng tử Takahito (尊仁親王) (Thiên hoàng Go-Sanjō) (1034-1073), công chúa Nagako / Ryōshi (良子内親王) (1029-1077) - Saiō tại Ise Shrine 1036-1045 (ippon-Jusangū,一品准三宮); công chúa Yoshiko / Kenshi (娟子内親王) (1032-1103) - Saiin ở Kamo Shrine 1036-1045, và sau đó kết hôn với Minamoto không Toshifusa (源俊房)
  • Empress (chūgū): Fujiwara no Motoko / Genshi (藤原嫄子) (1016-1039), con gái nuôi của Fujiwara no Yorimichi (con gái ruột của Hoàng tử Atsuyasu (敦康親王)). Bà sinh ra: công chúa Sukeko / Yushi (祐子内親王) (1038-1105) - (Sanpon-Jusangū,三品准三宮), công chúa Miwako / Baishi (禖子内親王) (Rokujō Saiin,六条斎院) (1039-1096) - Saiin ở Kamo Shrine 1046-1058
  • Nyōgo: Fujiwara no Nariko / Seishi (藤原生子) (1014-1068), con gái lớn của Fujiwara no Norimichi (藤原教通)
  • Nyōgo: Fujiwara Nobuko / Enshi (藤原延子) (1016-1095), con gái thứ hai của Fujiwara no Yorimune (藤原頼宗). Bà sinh ra công chúa Masako / Seishi (正子内親王) (Oshinokōji-Saiin,押小路斎院) (1045-1114) - Saiin ở Kamo Shrine 1058-1069

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Imperial Household Agency ( Kunaichō ): 後朱雀天皇 (69)
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, p. 75
  3. ^ Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp. 310-311; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki. P. 195-196; Titsingh, Isaac. (1834).Annales des empereurs du Japon,P. 160
  4. ^ Brown, p. 310; Varley, p. 197.
  5. ^ a ă Brown, p. 311.
  6. ^ Brown, p. 310; Varley, p. 44;
  7. ^ Titsingh, p. 160; Varley, p. 44.