Thiên hoàng Heizei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Heizei
Thiên hoàng Nhật Bản
Thái tử (親王 Shinnō?)
Tại vị 785–806
Đăng quang 785
Thiên hoàng thứ 51 của Nhật Bản
Tại vị 806–809
Tấn phong 9 tháng 4, 806
Tiền nhiệm Kanmu
Kế nhiệm Saga
Thông tin chung
Phối ngẫu Fujiwara no Tarashiko/Obiko
Tên đầy đủ Ate (安殿?)
Niên hiệu Daidō: 806–810
Thân phụ Kanmu
Thân mẫu Fujiwara no Otomuro
Sinh 773
Mất 5 tháng 8, 824 (51 tuổi)
Heijō-kyō (Nara)
An táng Yamamomo no misasagi (Nara)

Thiên hoàng Heizei (平城天皇 Heizei-tennō?, 773 – 5 tháng 8, 824), cũng được biết đến như Heijō-TennoThiên hoàng thứ 51[1] của Nhật Bản theo truyền thống thứ tự kế thừa ngôi vua.[2] Triều đại của Heizei kéo dài từ 806 đến 809.[3]

Tường thuật truyền thống [sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là hoàng tử Ate, con trai trưởng của Thiên hoàng Kanmu và hoàng hậu Fujiwara no Otomuro.[4] Heizei có ba hoàng hậu và bảy con trai lẫn con gái.[5]

Tháng 11/785, Ông được bổ nhiệm làm Thái tử ở tuổi 12[6], trong thời gian cha ông đang trị vì.[7]

Tháng 4/806, Kanmu băng hà và hoàng thái tử Ate lên ngôi[8], lấy hiệu là Heizei và đặt niên hiệu là Daido.

Trị vì[sửa | sửa mã nguồn]

Ông bắt đầu trị vì từ ngày 9/4/806, ngay sau khi cha băng hà. Thời Heizei được đánh dấu bằng cuộc cải tổ quân đội hoàng gia: ông chia thành hai bộ phận là cấm vệ quân (bảo vệ vua và hoàng gia) và quân bảo vệ kinh đô[9] (hay kinh thành, gọi khác là "quyền cấm quân"). Chỉ huy hai đội quân hoàng gia này chính là Chinh di đại tướng quân (Shogun) có tên Sakanoue no Tamuramaro, người từng được cha mình cử làm đại tướng đi đánh quân man di tại Emishi[10].

Tháng 1/809, Heizei bị ốm nặng. Ông tuyên bố thoái vị, nhường ngôi cho em trai là hoàng tử Kamino - ông này lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Saga.[11]

Sau khi thoái vị[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tuyên bố thoái vị, Heizei rút lui về hành cung ở kinh đô cũ Nara sinh sống. Ông được nhân dân kính trọng, gọi là "Thiên hoàng Nara"[11].

Mùa thu năm 810, vợ của cựu Thiên hoàng Heizei là Fujiwara no Kosuko liên minh với anh trai là Nakanari âm mưu chính biến cung đình nhằm lật đổ tân Thiên hoàng Saga để phục ngôi cho chồng. Tuy nhiên, cuộc chính biến này bị thất bại và Kosuko đã phải tự tử bằng thuốc độc, anh trai bà ta bị giết chết. Sau sự kiện này, cựu Thiên hoàng cạo trọc đầu để trở thành nhà sư[12].

Ngày 05 tháng 8 năm 824 (niên hiệu Tenchō 1, ngày 7 tháng 7): Heizei qua đời vì bệnh tật ở tuổi 51, 14 năm sau khi ông thoái vị[13].

Trong 3 năm trị vì, ông đặt hai niên hiệu là Enryaku (niên hiệu cũ của cha là Thiên hoàng Kanmu), Daido (5/806 - 5/809). Niên hiệu này về sau được người em là Thiên hoàng Saga tiếp tục sử dụng đến tháng 9/810[14] thì kết thúc.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng hậu: (? -794) Fujiwara no Tarashiko (藤原帯子), cũng được biết đến như Taishi, con gái của Fujiwara no Momokawa
  • Hi: Nội thân vương Asahara (朝原内親王) (779-817), con gái của Hoàng đế Kanmu
  • Hi: Nội thân vương Ōyake (大宅内親王), con gái của Hoàng đế Kanmu (-849?)
  • Naishi-no-kami): (藤原薬子 Fujiwara no Kusuko ?., D 810), vợ cũ của Chūnagon Fujiwara no Tadanushi
  • Fujii no Fujiko / Toshi (葛井藤子), con gái của Fujii no Michiyori. Bà sinh ra Hoàng tử Abo (阿 保 親王) (792-842)
  • Ise no Tsugiko (伊 勢 継 子) (772-812), con gái của Ise no Ona, sinh ra 5 người con: Hoàng tử Takaoka (高丘 親王) (799-881), Thái tử trong 809 (bị lật đổ vào năm 810), Hoàng tử Kose (巨 勢 親王) (d. 882); công chúa Kamitsukeno (上 毛 野 内 親王) (d. 842), công chúa Isonokami (石 上 内 親王) (d. 846), công chúa Ohara (大原内親王) (d. 863), 14 Saiō ở Ise Shrine (806-809)
  • Ki no Iokazu (紀 魚 員), con gái của Ki no Kotsuo, sinh ra công chúa ENU (叡 努 内 親王) (d. 835)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Emperor Heizei, Yamamomo Imperial Mausoleum, Imperial Household 
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, pp. 62–63.
  3. ^ Titsingh, Isaac. (1834) Annales des empereurs du Japon, p.96-97..; Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp. 279-280; Varley, H. Paul. Jinno Shōtōki, p. 151.
  4. ^ Varley, p. 151; Brown, p. 279.
  5. ^ Brown, p. 279.
  6. ^ 延暦四年十一月
  7. ^ Brown và Ishida, p. 279
  8. ^ Titsingh, p. 95; Brown và Ishida, p. 279; Varley, p. 44;
  9. ^ Brown và Ishida, p. 280
  10. ^ Brown và Ishida, p. 279; Varley, p. 272; Titsingh, p. 99.
  11. ^ a ă Brown và Ishida, p. 280
  12. ^ Ponsonby-Fane, p. 318. Brown và Ishida., Tr 281
  13. ^ Brown và Ishida, p. 280; Varley, p. 151.
  14. ^ Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005)." Daidō " in Japan Encyclopedia, p., p. 137

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]