Thiên hoàng Montoku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thiên hoàng Văn Đức
Thiên hoàng Nhật Bản
Emperor Montoku.jpg
Thiên hoàng Văn Đức
Thiên hoàng thứ 55 của Nhật Bản
Tại vị4 tháng 5 năm 8507 tháng 10 năm 858
(8 năm, 156 ngày)
Đăng quang1 tháng 6 năm 850
Tiền nhiệmNhân Minh Thiên hoàng
Kế nhiệmThanh Hòa Thiên hoàng
Thông tin chung
SinhTháng 8 năm 827
Heian Kyō (Kyōto)
Mất7 tháng 10 năm 858 (thọ 31 tuổi)
Heian Kyō (Kyōto)
An táng16 tháng 10 năm 858
Tamura no misasagi (Kyoto)
Phối ngẫuxem danh sách
Hậu duệxem danh sách
Hoàng tộcHoàng gia Nhật Bản
Thân phụNhân Minh Thiên hoàng
Thân mẫuFujiwara no Junshi

Thiên hoàng Văn Đức (文徳天皇 Montoku-tennō?, Tháng 8 năm 8277 tháng 10 năm 858)Thiên hoàng thứ 55[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa ngôi vua truyền thống[2]

Triều đại của Montoku của kéo dài từ 850 đến 858[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi, ông có tên thật là hoàng tử Michiyasu[4] (道康 Đạo Khang). Ông cũng được biết đến như Tamura-no-mikado[5] hoặc Tamura-tei[6]. Ông được viên đại thần nhiều thế lực là Fujiwara Yoshifusa sắp xếp cưới con gái ông ta là Akirakeiko (829 - 900), nhờ vậy mà Yoshifusa trở thành bố vợ của Thiên hoàng tương lai.

Lên ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 5 năm 850 (21 tháng 3, niên hiệu Kashō thứ ba của phụ vương), Thiên hoàng Ninmyō băng hà. Con trai cả của ông chính thức lên ngôi[7]

Ngày 1 tháng 6 năm 850 (ngày 17 tháng 4, niên hiệu Kashō thứ ba của phụ vương), Thái tử Michiyasu chính thức đăng quang[8], lấy hiệu là Thiên hoàng Montoku. Ông lấy niên hiệu của cha làm thành niên hiệu Kashō (850-851) nguyên niên. Yoshifusa được cử làm Thái chính đại thần.

Tháng 12 năm 850, Thiên hoàng Montoku đặt tên cho con trai thứ 4 (mới sinh được 9 tháng) là hoàng tử Korehito -shinnō[9], cháu ngoại của Yoshifusa[10]. Ông cũng tuyên bố đứa trẻ này sẽ kế vị ông trong tương lai.

Đầu năm 855, Thiên hoàng đem 1.000 quân đánh phá cuộc nổi dậy của người Emishi ở phía bắc vương quốc.

Năm 855, Thiên hoàng Montoku đem quân trấn áp cuộc nổi dậy của người Emishi tại  tỉnh Mutsu, và trong nhân dân của đảo Tsushima hai năm sau đó (857).

Ngày 7 tháng 10 năm 858, Thiên hoàng Montoku băng hà ở tuổi 32[11]. Con trai mới 9 tuổi sẽ lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Seiwa.

Các Công khanh[sửa | sửa mã nguồn]

Niên hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kashō (嘉祥 Gia Tường)(848-851)
  • Ninju (仁壽 Nhân Thọ) (851-854)
  • Saiko (齊衡 Tề Hoành)(854-857)
  • Ten'an (天安 Thiên An) (857-859)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hoàng Montoku có 6 hoàng hậu với 29 con (cả trai lẫn gái)

  • Cung tần (Koui): Ki no Shizuko (紀静子; mất năm 866), con gái của Ki no Natora
    • Hoàng trưởng tử: Thân vương Koretaka (惟喬親王; 844897)
    • Second son: Imperial Prince Koreeda (惟条親王; 848–868)
    • Imperial Princess Tenshi (恬子内親王; d. 913), 20th Saiō in Ise Shrine 859–876
    • Fifth daughter: Imperial Princess Jutsushi (述子内親王; d. 897), 5th Saiin in Kamo Shrine 857–858
    • Imperial Princess Chinshi (珍子内親王; d. 877)
  • Phu nhân: Shigeno no Okuko (滋野奥子), Shigeno no Sadanushi's daughter
    • Third Son: Imperial Prince Korehiko (惟彦親王; 850–883)
    • Imperial Princess Nōshi (濃子内親王; d. 903)
    • Imperial Princess Shōshi (勝子内親王; d. 871)
  • Phu nhân: Tomo clan's daughter
    • Minamoto no Yoshiari (源能有; 845–897), Udaijin 896–897
  • Phu nhân: Fuse clan's daughter
    • Minamoto no Yukiari (源行有; 854–887)
  • Phu nhân: Tajihi clan's daughter
    • Minamoto no Tsuneari (源毎有)
  • Phu nhân: Kiyohara clan's daughter
    • Minamoto no Tokiari (源時有)
  • Phu nhân: Sugawara clan's daughter
    • Minamoto no Sadaari (源定有)
    • Minamoto no Tomiko (源富子)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cơ quan nội chính Hoàng gia Nhật Bản (Kunaichō): 文徳天皇 (55)
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard, pp. 64-65.
  3. ^ Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, pp. 264-265; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki, p. 165; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du japon, p. 112. 
  4. ^ Brown, p. 264. trước thời Thiên Hoàng Jomei, tên cá nhân (tên thật) của các Thiên hoàng là rất dài và người dân không thường sử dụng chúng;Tuy nhiên, số lượng các ký tự trong mỗi tên giảm sau khi triều Jomei kết thúc
  5. ^ Varley, p. 165.
  6. ^ Ponsonby-Fane, p. 8.
  7. ^ Titsingh, p. 112; Brown, p. 284; Varley, p. 44
  8. ^ Titsingh, p. 112; Varley, p. 44
  9. ^ Brown, p. 286.
  10. ^ Titsingh, p. 113.
  11. ^ Brown, p. 285-286; Varley, p. 165.
  12. ^ Ponsonby-Fane, pp. 319–320.