Thiên hoàng Reigen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thiên hoàng Reigen
Thiên hoàng Nhật Bản
Emperor Reigen.jpg
Thiên hoàng thứ 112 của Nhật Bản
Tại vị1663–1687
Tiền nhiệmThiên hoàng Go-Sai
Kế nhiệmThiên hoàng Higashiyama
Thông tin chung
Phối ngẫuFujiwara no Fusako
Thân phụThiên hoàng Go-Mizunoo
Sinh(1654-07-09)9 tháng 7 năm 1654
Mất24 tháng 9 năm 1732(1732-09-24) (78 tuổi)
An tángTsuki no wa no misasagi (Kyoto)

Reigen (霊元 Reigen- tennō ?, 09 Tháng 7 năm 1654 - 24 tháng 9 năm 1732) là Thiên hoàng thứ 112[1] của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống[2].

Triều Reigen kéo dài từ năm 1663 đến năm 1687[3].

Phả hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên cá nhân của ông (imina) là Satohito (識仁 ?) và ông có danh hiệu trước khi lên ngôi là Ate-no-miya (高貴宮 ?).

Ông là con trai thứ 16 của Thiên hoàng Go-Mizunoo. Mẹ là hoàng hậu Kuniko, con gái của đại thần Sonomotooto. Ông lập gia định và có tới 27 con (cả trai lẫn gái)[4].

Năm 1654, ông được đặt làm người thừa kế ngay khi anh trai là Thiên hoàng Go-Kōmyō còn sống.

Lên ngôi Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 3 năm 1663, Thiên hoàng Go-Sai thoái vị; ngay sau đó thân vương Satohito chính thức lên ngôi và lấy hiệu là Thiên hoàng Reigen. Ông dùng lại niên hiệu của anh trai, lập thành niên hiệu Kanbun nguyên niên (1663–1673).

Dưới thời Reigen trị vì, Nhật Bản gánh chịu nhiều tai ương: thành thị Edo và Kyoto bị đốt cháy 2 lần (1668, 1673 và 1682), đói lớn và lũ lụt làm nhiều người dân chết[5]. Cá biệt năm 1681, đói lớn ở Kyoto lan ra nhiều vùng xung quanh làm nhiều người chết. Bên cạnh đó, chính quyền cho lập các tòa án thẩm tra ở các làng để lùng bắt và trục xuất các tín đồ Thiên Chúa giáo ra khỏi Nhật Bản.[5] Hậu quả của những tai ương đó là hàng chục cuộc nổi dậy của nhân dân chống chính quyền, lớn nhất của cuộc nổi dậy của người Ainu do Shakushain lãnh đạo (1669, 1672)[5].

Tuy nhiên, một điểm sáng dưới thời Reigen là Phật giáo lại được phát triển mạnh hơn bao giờ hết. Cụ thể là phái Phật giáo Hokke shu giúp các tín đồ thực hành để bảo vệ sự thuần khiết của tâm hồn nhằm chống lại sự cám dỗ xung quanh.

Ngày 02 tháng 5 năm 1687, Thiên hoàng Reigen thoái vị, nhường ngôi cho con trai. Con trai ông lên ngôi, lấy hiệu là Thiên hoàng Higashiyama.

Thoái vị[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi rời ngôi, ông trở về sống và tu tập tại ngôi chùa. Ngôi chùa nơi ông ở được gọi là Sento Gosho- (cung điện của cựu Hoàng đế)[6]. Năm 1732, ông ở hẳn ngôi chùa với pháp danh Sojo.

Ông mất năm 1732, thọ 79 tuổi.

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

Niên hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kanbun (1661-1673)
  • Enpō (1673-1681)
  • Tenna (1681-1684)
  • Jōkyō (1684-1688)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

hoàng hậu: Takatsukasa Fusako (鷹司房子) (Thái hậu Shin-jyōsai,新上西門院)

  • Con gái thứ ba: Nội thân vương Masako (栄 子 内 親王)

phu nhân: Bōjō Fusako (坊 城 房子)

  • con gái thứ hai: Công chúa Ken'shi (憲 子 内 親王)

phu nhân: Con gái của Ogura Saneoki (小 倉 実 起 女)

  • Con trai đầu: Prince Saishin (済 深 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)

phu nhân: Matsuki Muneko (松木 宗子) (Thái hậu Keihō, 敬 法門 院)

  • Con trai thứ tư: Hoàng tử Asahito (朝仁親王), còn được gọi là Tomohino [5] (Emperor Higashiyama)
  • con gái thứ năm: Công chúa Tomiko (福 子 内 親王)
  • con gái thứ sáu: Công chúa Eisyū (永 秀 女王)
  • con trai thứ 7: Hoàng tử Kyogoku-no-miya Ayahito (京 極 宮 文 仁 親王) - Thứ sáu Kyogoku-no-miya
  • con gái thứ 7: Ume-no-miya (梅 宮)
  • con gái thứ 8: Công chúa Katsuko (勝 子 内 親王)
  • con trai thứ 8: Sei-no-miya (清宮)

??: Atago Fukuko? (愛 宕 福 子)

  • con trai thứ hai: Prince Kanryū (寛 隆 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)
  • con gái thứ tư: Tsuna-no-miya (綱 宮)

??: Gojyō Yōko (五条 庸 子)

  • con trai thứ ba: San-no-miya (三 宮)
  • con trai thứ năm: Prince Gyoen (尭 延 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)
  • con trai thứ sáu: Tairei'in-no-miya (台 嶺 院 宮)

??: Higashikuze Hiroko (東 久 世博 子)

  • con trai thứ 11: Toku-no-miya (徳 宮)
  • con trai thứ 12: Riki-no-miya (力 宮)

??: Con gái của ?? Sada'atsu (今 城 定 淳 女)

  • con trai thứ 13: Hoàng tử Sonsyō (尊 賞 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)
  • con gái thứ 11: Công chúa Bun'ō (文 応 女王)

Consort: Con gái của Nishi-no-tōin Tokinaga (西 洞 院 時 良 女)

  • con gái đầu tiên: Chikōin-miya (知 光 院 宮)

Consort: Gojyō Tsuneko (五条 経 子)

  • con trai thứ 9: Saku-no-miya (作 宮)
  • con trai thứ 10: Hoàng tử Syō'ou (性 応 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)
  • con gái thứ 9: Công chúa Bunki (文 喜 女王)
  • con gái thứ 10: Công chúa Gensyū? (元 秀 女王)

Consort: Irie Itsuko (入 江 伊 津 子)

  • con trai thứ 14: Kachi-no-miya (嘉 智 宮)
  • con gái thứ 12: Tome-no-miya (留 宮)

Consort: Con gái của Kurahashi Yasusada (倉橋 泰 貞女)

  • con trai thứ 15: Mỏ-no-miya (峯 宮)

Consort: Matsumuro Atsuko (松 室 敦 子)

  • con trai thứ 16: Hoàng tử Arisugawa-no-miya Yorihito (有 栖 川 宮 職 仁 親王) - Thứ năm Arisugawa-no-miya
  • con gái thứ 13: Công chúa Yoshiko (吉 子 内 親王)
  • con trai thứ 18: Hoàng tử Gyōkyō (尭 恭 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)

Consort: Matsumuro Nakako (松 室 仲 子)

con trai thứ 17: Hoàng tử Son'in (尊 胤 法 親王) (tu sĩ Phật giáo)

Consort: Con gái của Hata ?? tada (秦 相 忠 女)

  • con trai thứ 14: Yae-no-miya (八 重 宮)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Imperial Household Agency (Kunaichō): 霊元天皇 (112)
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, pp.  117.
  3. ^ The Imperial House of Japan, pp.
  4. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, tr. 117.
  5. ^ a ă â Titsingh, p. 414.
  6. ^ Ponsonby-Fane, Richard (1956). Kyoto: The Old Capital of Japan, 794–1869, p. 342