Thiên hoàng Junna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Junna
Emperor of Japan
Crown Prince (親王 Shinnō?)
Tại vị 810–823
Đăng quang 810
Emperor (天皇 Tennō?)
Tại vị 823–833
Enthronement 30 May 823
Tiền nhiệm Saga
Kế nhiệm Ninmyō
Thông tin chung
Empress Princess Shoshi/Masako (810–879)
Tên đầy đủ Ōtomo (大伴?)
Niên hiệu Kōnin, Tenchō: 810–824, 824–834
Thân phụ Kanmu
Thân mẫu Fujiwara no Tabiko
Sinh c. 785
Mất 11 June 840 (age 55)
An táng Ōharano no nishi no minenoe no misasagi (Kyoto)

Thiên hoàng Junna (淳和天皇 (Thuần Hòa Thiên hoàng) Junna-tennō?, 785 - 11 tháng 6, 840) là Thiên hoàng thứ 53[1] của Nhật Bản theo danh sách truyền thống thứ tự kế thừa[2]. Junna trị vì từ năm 823 đến 833[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Ông là con trai thứ ba của Thiên hoàng Kanmu, em trai của hai Thiên hoàng tiền nhiệm là Heizei và Saga. Tên thật của ông là hoàng tử Otomo[4], dường như tên Otomo trùng tên với Thiên hoàng yểu mệnh Kōbun (671 - 672, ông này mang tên Otomo) mà lý do vì sao thì chưa rõ.

Năm 810, sau sự kiện Kosuko nhằm phục ngôi cho cựu hoàng Heizei, hoàng tử Otomo được Thiên hoàng Saga bầu làm Thái tử[5].

Lên ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi anh trai là Thiên hoàng Saga vừa thoái vị, Otomo lên ngôi lấy hiệu là Thiên hoàng Junna vào ngày 30/5/823[6]. Bắt chước vua tiền nhiệm, ông sử dụng lại niên hiệu trước đó là Konin (tháng 6/823 - tháng 1/824)

Không có tài liệu ghi chép gì về các hoạt động thời Junna trị vì. Đầu năm 823 (niên hiệu Konin thứ 10 thời Junna), Junna đề cử con trai của người anh - cựu Thiên hoàng Saga, là hoàng tử Masara làm người kế vị mình.

Đầu niên hiệu Tenchō thứ 10 của Thiên hoàng Junna (22/3/833)[7], Thiên hoàng Junna tuyên bố thoái vị và con trai của người anh - cựu Thiên hoàng Saga, là hoàng tử Masara lên ngôi, lấy hiệu Thiên hoàng Ninmyō.

Ngày 11/6/840, cựu Thiên hoàng Junna qua đời ở tuổi 55[8]. Sau cái chết của ông, quyền thần Fujiwara Yoshifusa bắt đầu chiến dịch vận động cho Montoku lên ngôi Thiên hoàng, chứ không phải hoàng tử Tsunesada trước đó đã được cựu Thiên hoàng đề cử lên ngôi. Sự kiện này đánh dấu gia tộc Fujiwara từng bước lên nắm quyền lực, khuynh đảo chính trường Nhật Bản.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Emperor Junna, Ōharano no Nishi no Minenoe Imperial Mausoleum, Imperial Household Agency
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard, p. 64.
  3. ^ Brown và Ishida, pp.282-283; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki, p. 164; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 102-106. , P. 102,
  4. ^ Titsingh, p. 103; Brown và Ishida, p. 282.
  5. ^ Brown và Ishida, p. 282.
  6. ^ Julian bắt nguồn từ NengoCalc
  7. ^ 天長十年二月二十八日
  8. ^ Brown và Ishida, p. 283; Varely, p. 164.
  9. ^ Mason và Caiger, p. 69