Thiên hoàng Ninmyō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thiên hoàng Nhân Minh
Thiên hoàng Nhật Bản
Hoàng thái tử (親王 Shinnō?)
Tại vị823–833
Đăng quang6 tháng 1 năm 823
Thiên hoàng (天皇 Tennō?)
Tại vị833–850
Đăng quang22 tháng 3 năm 833
Tiền nhiệmJunna
Kế nhiệmMontoku
Thông tin chung
Hoàng hậuFujiwara no Junshi, daughter of Fujiwara no Fuyutsugu
Tên đầy đủ
Masara (正良)
Niên hiệu
Tenchō, Jōwa, Kashō: 824–834, 834–848, 848–851
Thụy hiệu
Ninmyō (仁明?)
Thân phụSaga
Thân mẫuTachibana no Kachiko
Sinh27 tháng 9 năm 808
Mất6 tháng 5 năm 850 (41 tuổi)
Heian Kyō (Kyōto)
An tángFukakusa no misasagi (Kyoto)

Thiên hoàng Nhân Minh (仁明天皇 (Nhân Minh Thiên hoàng) Ninmyō-tennō?, 27 tháng 9, 808 – 6 tháng 5, 850) là Thiên hoàng thứ 54[1] theo danh sách kế thừa truyền thống Nhật Bản[2]. Triều Ninmyō của kéo dài từ 833 đến 850[3].

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là hoàng tử Masara[4], con trai thứ hai của Saga và Hoàng hậu Tachibana no Kachiko. Năm 823, ông được Thiên hoàng Saga phong làm Thái tử. Ông lên ngôi sau khi người chú là Thiên hoàng Junna thoái vị, đến khi băng hà thì ông mới có miếu hiệu là Ninmyō.

Ông có 9 hoàng hậu và nhiều phu nhân, thê thiếp. Thiên hoàng có 24 người con trai và con gái[5]

Lên ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 3 năm 833 (niên hiệu Tenchō 10, ngày thứ 28 của tháng 2 âm lịch), Thiên hoàng Junna thoái vị và người cháu của ông - hoàng tử Masara, lên ngôi Thiên hoàng Nhật Bản[6].

Năm 838 - 839, Thiên hoàng cử nhiều phái đoàn ngoại giao sang Trung Quốc để củng cố quan hệ với nước này[7].

Năm 842, ngay sau khi các cựu Thiên hoàng như Junna, Saga vừa qua đời ít lâu, quyền thần Fujiwara no Yoshifusa liên kết với các hoàng thân triều đình (có sự thông đồng của Thiên hoàng đang trị vì Ninmyō), làm chính biến lật đổ phe cánh của hoàng thái tử Tsunesada do cựu hoàng đế Nhật Bản đề cử, đưa cháu trai mình là Hoàng tử Michiyasu lên làm Thái tử. Sử cũ gọi là "chính biến Yowa" (Yowa là niên hiệu của Ninmyō, sử dụng từ tháng 1/834 đến tháng 7/838)[8]. Nó cũng chấm dứt 30 năm thống trị yên ổn của hoàng triều Nhật Bản do Kanmu tạo dựng, Saga duy trì nó) và mở đầu thời gia tộc Fujiwara lũng đoạn chính trường Nhật Bản về sau. Riêng hoàng thái tử Tsunesada về sau thì bỏ đi tu tại chùa Daikaku-ji. Khi được các phe phái yêu cầu lên ngôi sau khi phế bỏ Thiên hoàng Yōzei năm 884, ông từ chối. Cựu thái tử Nhật Bản viên tịch ngày 12/10/884 tại ngôi chùa.

Cuối đời mình, Thiên hoàng đề cử con trai thứ ba là hoàng tử Tokiyasu làm Thái tử, cuối cùng sẽ lên ngôi năm 884 hiệu là Thiên hoàng Koko[9].

Ngày 6/5/850, Thiên hoàng Ninmyō băng hà hưởng dương 41 tuổi[10]. Sau đó, con trai cả của Thiên hoàng là Hoàng thái tử Michiyasu lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Montoku.

Niên hiệu (nengō)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tenchō (824-834)
  • Jowa (834-848)
  • Kashō (848-851)

Kugyō[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tả đại thần, Fujiwara no Otsugu (藤原緒嗣), 773-843.
  • Tả đại thần, Minamoto no Tokiwa (源常), 812-854.
  • Hữu đại thần, Kiyohara không Natsuno (清原夏野), 782-837.
  • Hữu đại thần, Fujiwara no Mimori (藤原三守), d. 840.
  • Hữu đại thần, Minamoto no Tokiwa (源常)
  • Hữu đại thần, Tachibana không Ujikimi (橘氏公), 783-847.
  • Hữu đại thần, Fujiwara no Yoshifusa (藤原良房), 804-872.
  • Hữu đại thần, Fujiwara no Otsugu, 825-832
  • Nội đại thần (không chỉ định)
  • Đại nạp ngôn, Fujiwara no Otsugu,? -825.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Nyōgo (Tai-Kōtaigō): Fujiwara no Junshi (藤原順子) (809-871), con gái của Fujiwara no Fuyutsugu (藤原冬嗣)

Nyōgo: (? -839) Fujiwara no Takushi hoặc Sawako (藤原沢子), con gái của Fujiwara no Fusatsugu (藤原総継)

  • Hoàng tử Muneyasu (宗 康 親王) (828-868)
  • Hoàng tử Tokiyasu (時康親王) (Hoàng đế Koko) (830-887)
  • Hoàng tử Saneyasu (人 康 親王) (831-872)
  • Công chúa Shinshi (新子内親王) (? -897)

Nyōgo: Fujiwara no Teishi / Sadako (藤原貞子), con gái của Fujiwara no Mimori (藤原三守) (-864?)

  • Hoàng tử Nariyasu (成 康 親王) (836-853)
  • Công chúa Shinshi (親子内親王) (? -851)
  • Công chúa Heishi (平子内親王) (? -877)

Nyōgo: Tachibana không Kageko (橘影子), con gái của Tachibana không Ujikimi (橘氏公) (-864?)

Koui: Ki không Taneko (紀種子), con gái của Ki không Natora (紀名虎) (-869?)

  • Hoàng tử Tsuneyasu (常 康 親王) (? -869)
  • Công chúa Shinshi / Saneko (真子内親王) (? -870)

Koui (lật đổ năm 845): Một con gái của Mikuni tộc, Mikuni-machi (三国町)

Sada không Noboru (貞 登), được đặt tên là gia đình 'Sada' từ Hoàng đế (Shisei Koka, 賜姓 降下) trong 866

Hoàng phi: Shigeno không Tsunako (滋 野 縄 子), con gái của Shigeno không Sadanushi (滋 野 貞 主)

  • Hoàng tử Motoyasu (本 康 親王) (? -902)
  • Công chúa Tokiko (時子内親王) (? -847), 2nd Saiin ở Kamo Shrine 831-833
  • Công chúa Jushi (柔子内親王) (? -869)

Hoàng phi: Fujiwara no Katoko (藤原 賀登子), con gái của Fujiwara no Fukutomaro (藤原 福 当 麻 呂)

  • Hoàng tử Kuniyasu (国 康 親王) (? -898)

Hoàng phi: Fujiwara no Warawako (藤原 小 童子), con gái của Fujiwara no Michitō (藤原 道遠)

  • Công chúa Shigeko (重 子 内 親王) (? -865)

Hoàng phi: công chúa Takamune (高宗 女王), con gái của Hoàng tử Okaya (岡 屋 王)

  • Công chúa Hisako (久子内親王) (? -876), 18 Saiō ở Ise Shrine 833-850. [25]

Hoàng phi (Nyoju): Kudara không Yōkyō (百済永慶), con gái của Kudara không Kyōfuku (百済教復)

  • Công chúa Takaiko (高子内親王) (? -866), Thứ 3 Saiin ở Kamo Shrine 833-850

Hoàng phi: Một con gái của Yamaguchi tộc (山口 氏 の 娘)

Minamoto no Satoru (源 覚) (849-879)

  • Minamoto no Masaru (源多) (831-888), hữu đại thần 882-888
  • Minamoto no Suzushi (源冷) (835-890), Sangi 882-890
  • Minamoto no Hikaru (源光) (846-913), hữu đại thần 901-913
  • Minamoto no Itaru (源効)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Emperor Ninmyō, Fukakusa Imperial Mausoleum, Imperial Household Agency
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard, pp. 64-65.
  3. ^ Brown và Ishida, pp.283-284; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki, p. 164-165; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 106-112., P. 106.
  4. ^ Brown và Ishida, p. 282; Varley, p. 164.
  5. ^ Brown và Ishida, p. 283.
  6. ^ Titsingh, p. 106; Brown và Ishida, p. 283. Varley, p. 44;
  7. ^ Sansom, George Bailey (1958). A History of Japan to 1334, pp. 134 - 135
  8. ^ Mason và Caiger, p. 69
  9. ^ Titsingh, p. 124; Brown và Ishida, p. 289; Varley, pp. 171-175.
  10. ^ Adolphson, Mikael et al. (2007). Heian Japan, centers and peripheries, p. 23; Brown và Ishida, p. 284

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Adolphson, Mikael S., Edward Kamens and Stacie Matsumoto. (2007). Heian Japan, centers and peripheries. Honolulu: University of Hawaii Press. ISBN 978-0-8248-3013-7
  • Brown, Delmer M.; Ishida, Ichirō (1979). The Future and the Past (a translation and study of the Gukanshō, an interpretive history of Japan written in 1219). Berkeley: University of California Press. ISBN 978-0-520-03460-0. OCLC 251325323.
  • Imperial Household Agency (2004).仁明天皇 深草陵 [Emperor Ninmyō, Fukakusa Imperial Mausoleum] (in Japanese). Truy cập 2011-02-04.
  • Mason, R.H.P; Caiger, J.G. (1997). A History of Japan (2nd (revised) ed.). North Clarendon, VT: Charles E. Tuttle Company. ISBN 0-8048-2097-X.
  • Nussbaum, Louis-Frédéric and Käthe Roth. (2005). Japan encyclopedia. Cambridge: Harvard University Press. ISBN 978-0-674-01753-5; OCLC 58053128
  • Ponsonby-Fane, Richard Arthur Brabazon. (1959). The Imperial House of Japan. Kyoto: Ponsonby Memorial Society. OCLC 194887
  • Titsingh, Isaac. (1834). Nihon Ōdai Ichiran; ou, Annales des empereurs du Japon. Paris: Royal Asiatic Society, Oriental Translation Fund of Great Britain and Ireland. OCLC 5850691
  • Varley, H. Paul. (1980). Jinnō Shōtōki: A Chronicle of Gods and Sovereigns. New York: Columbia University Press. ISBN 978-0-231-04940-5; OCLC 5914584