Thiên hoàng Saga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hoàng Saga
嵯峨天皇
Emperor Saga large.jpg
Thiên hoàng thứ 52 của Nhật Bản
Tại vị 18 tháng 5, 809 – 23 tháng 5, 823
Tiền nhiệm Thiên hoàng Heizei
Kế nhiệm Thiên hoàng Junna
Thông tin chung
Phối ngẫu Empress Danrin
Tên đầy đủ Kamino (神野?)
Thân phụ Thiên hoàng Kanmu
Thân mẫu Fujiwara no Otomuro
Sinh 10 tháng 10, 786
Mất 24 tháng 8, 840 (53 tuổi)
An táng 24 tháng 2 năm 1989Saga no yamanoe no misasagi

Thiên hoàng Saga (嵯峨天皇 (Tha Nga Thiên hoàng) Saga-tennō?, 10 tháng 10, 786 - 24 tháng 8, 842) là Thiên hoàng thứ 52[1] theo truyền thống thứ tự kế thừa truyền thống Nhật Bản[2]. Triều đại của Saga kéo dài từ năm 809 đến năm 823[3].

Tường thuật truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Saga là con trai thứ hai của Thiên hoàng Kanmu và Fujiwara no Otomuro[4][5]. Tên thật của ông là hoàng tử Kamino[6]. Theo các tài liệu ghi chép, Saga là một nhà thư pháp (viết chữ đẹp trên giấy, vải mịn...) và là một nhà thơ hoàng gia đầu tiên[7]. Theo truyền thuyết, ông là vị Thiên hoàng Nhật Bản đầu tiên biết uống trà.

Lên ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 806, hoàng tử Kamino lên làm Thái tử ở tuổi 21, lúc đó người anh cả là Thiên hoàng Heizei vừa lên ngôi được vài tháng.

Ngày 17/6/809[8], Heizei ngã bệnh và thoái vị. Kamino lên ngôi, lấy hiệu Thiên hoàng Saga. Ông dùng lại niên hiệu cũ của anh mình, đặt làm niên hiệu Daido nguyên niên.

Năm 810, Thiên hoàng Saga đặt ra chức quan mới là kurôdo no to (tàng nhân đầu) để trông coi những việc cơ mật trong cung. Trước sau ông đã cử Fujiwara no Fuyutsugu và Kose no Notari vào địa vị trọng yếu ấy. Ông lại đặt ra chức Kebiishi (kiểm phi vi sứ = kẻ kiểm soát việc phạm pháp) như trách nhiệm cảnh sát công an để giữ an ninh và bảo vệ luật pháp trong vùng kinh đô.Những quan chức bổ nhiệm theo các quy định mới sau thời ritsuryô (luật lệnh) này được gọi là ryôge no kan hay "quan ngoài lệnh".

Giữa năm 810, bà Fujiwara no Kusuko (Đằng Nguyên Dược Tử), một nữ quan được Thái thượng hoàng Heizei sủng ái, đã mưu với người anh là Fujiwara no Nakanari (Đằng Nguyên Trọng Thành) làm cuộc đảo chánh, cướp chính quyền từ người nối ngôi ông là Thiên hoàng Saga để phục vị cho Heizei.Sau thất bại, Kusuko uống thuốc độc tự sát còn Nakanari bị quân đội trung thành với vương thất sát hại[9].

Cũng trong thời Saga, nhà nước cho sưu tập những điều lệnh rời rạc rồi thống nhất chúng và biên soạn một quyển sách có tên là Ryô no gige (Lệnh nghĩa giải) để thuyết minh. Quyển Ryô no gige nói trên - sách chú thích luật lệ của nhà nước (quan soạn) - đã do một người tên là Kiyohara no Hatsuno (Thanh Nguyên Hạ Dã) viết ra. Ngoài ra còn có loại sách chú thích có tính cách tư nhân (tư soạn) như Ryô no shuuge (Lệnh tập giải). Sách này ra đời chậm hơn (hậu bán thế kỷ thứ 9), tác giả là Koremune no Naomoto (Duy Tông Trực Bản).

Với người dân Nhật, Thiên hoàng ra sắc lệnh cấm tiêu thụ thịt trừ cá và các loài chim và bãi bỏ hình phạt tử hình trong năm 818. Đây vẫn là thói quen ăn uống của Nhật Bản tồn tại đến sự ra đời của chế độ ăn uống hải châu Âu trong thế kỷ XIX.

Thiên hoàng Saga đóng một vai trò quan trọng như là một người ủng hộ mạnh mẽ Phật giáo. Ông cho phép đại sư Kukai thành lập phái Phật giáo Shingon bằng cách cấp cho ông ngôi chùa Toji ở thủ đô Heian-kyō (hiện nay là Kyoto). Ngoài ra ông cũng là một nhà thư pháp nổi tiếng. Ông cùng với sư Kukai, đại thần Tachibana no Hayanari đều viết chữ đẹp, được người đời xưng tụng là sanpitsu (tam bút).

Ngày 23/5/823 (cuối niên hiệu Konin, 810 - 823), Thiên hoàng Saga thoái vị, nhường ngôi cho em trai là Thiên hoàng Junna. Ông mất ngày 24/8/842 (niên hiệu Jowa thứ 9, ngày 15 tháng 7), thọ 57 tuổi[10].

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Saga đã có 49 đứa con và ít nhất 30 bà vợ khác nhau. Nhiều đứa nhỏ đã được ban họ Minamoto, do đó chúng không còn tư cách tranh đoạt vương vị nữa.

Hoàng hậu: Tachibana no Kachiko (橘嘉智子) (786-850), còn được gọi là Hoàng hậu Danrin (檀林 Danrin-Kogo ?), Con gái của Tachibana no Kiyotomo (橘清友) [18]

  • Thân vương Masara (正良親王) (810-850), Thiên hoàng Ninmyō
  • Nội thân vương Masako (正子内親王) (810-879), kết hôn với Thiên hoàng Junna
  • Nội thân vương Hideko (秀子内 親王) (? -850)
  • Thân vương Hidera (秀良親王) (817-895)
  • Nội thân vương Toshiko (俊子内親王) (? -826)
  • Nội thân vương Yoshiko (芳子 内 親王) (? -839)
  • Nội thân vương Shigeko (繁子内親王) (? -851)

Phi (lật đổ): Nội thân vương Takatsu (高津内親王) (- 841?), con gái của Thiên hoàng Kanmu

  • Thân vương Nariyoshi (業 良 親王) (? -868)
  • Nội thân vương Nariko (業 子 内 親王) (? -815)

Phi: Tajihi no Takako (多治比高子) (787-825), con gái của Tajihi no Ujimori (多治比氏守)

Phu nhân: Fujiwara no Onatsu (藤原緒夏) (? -855), con gái của Fujiwara no Uchimaro (藤原内麻呂)

Nữ ngự: Ōhara no Kiyoko (大原浄子) (?–841), con gái của Ohara no Yakatsugu (大原家継)

  • Nội thân vương Ninshi (仁子内親王) (? -889), 15 Saiō ở Ise Shrine 809-823

Nữ ngự: Công chúa Katano (交野女王), con gái của Hoàng tử Yamaguchi (山口王)

  • Nội thân vương Uchiko (有智子内親王) (807-847), 1 Saiin ở Kamo Shrine 810-831

Nữ ngự: (? -851) Kudara no Kimyō (百済貴命), con gái của Kudara no Shuntetsu (百済俊哲)

  • Thân vương Motora (基 良 親王) (? -831)
  • Thân vương Tadara (忠良 親王) (819-876)
  • Nội thân vương Motoko (基 子 内 親王) (? -831)

Canh y: Iidaka no Yakatoji (飯高宅刀自)

  • Minamoto no Tokiwa (源 常) (812-854)
  • Minamoto no Akira (源 明) (814-852 / 853)

Canh y: Akishino no Koko (秋篠高子/康子), con gái của Akishino no Yasuhito (秋篠安人)

  • Minamoto no Kiyoshi (源 清)

Canh y: Yamada no Chikako (山田近子)

  • Minamoto no Hiraku (?) (源啓) (829-869)
  • Minamoto no Mituhime (源 密 姫)

Nữ ngự: (Naishi-no-kami): (? -849) Kudara no Kyomyō (百済慶命), con gái của Kudara no Kyōshun (百済教俊)

  • Minamoto no Yoshihime (源 善 姫) (814-?)
  • Minamoto no Sadamu (源 定) (815-863)
  • Minamoto no Wakahime (源 若 姫)
  • Minamoto no Shizumu (?) (源鎮) (824-881)

Nữ ngự: Takashina no Kawako (高階 河 子), con gái của Takashina no Kiyoshina (高階 浄 階)

  • Nội thân vương Soshi (宗子内親王) (? -854)

Nữ ngự: Fun'ya no Fumiko (文 屋 文 子), con gái của Fun'ya no Kugamaro (文 屋 久 賀 麻 呂)

  • Nội thân vương Junshi (純子内親王) (? -863)
  • Nội thân vương Seishi (斉子内親王) (? -853), Kết hôn với Hoàng tử Fujii (con trai của Hoàng đế Kammu)
  • Hoàng tử Atsushi (淳 王)

Nữ ngự: Một con gái của Hiroi no Otona (広井弟名の娘)

  • Minamoto no Makoto (源信) (810-869)

Nữ ngự: Fuse no Musashiko (布勢武蔵子)

  • Minamoto no Sadahime (源貞姫) (810-880)
  • Minamoto no Hashihime (源端姫)

Nữ ngự: Con gái của dòng họ Kamitsukeno (上毛 野氏の娘)

  • Minamoto no Hiromu (源弘) (812-863)

Nữ ngự (Nyoju): Con gái của Taima no Osadamaro (当麻治田麻呂の娘)

  • Minamoto no Kiyohime (源潔姫) (809-856), kết hôn với Fujiwara no Yoshifusa (藤原良房)
  • Minamoto no Matahime (源 全 姫) (812-882), Naishi-no-kami (尚 侍)

Nữ ngự: Một con gái của ông Abe no Yanatsu (安部楊津の娘)

  • Minamoto no Yutaka (?) (源寛) (813-876)

Nữ ngự: Kasa no Tsugiko (笠 継 子), con gái của Kasa no Nakamori (笠 仲 守)

  • Minamoto no Ikeru (源 生) (821-872)

Nữ ngự: Một con gái của Tanaka tộc (田中氏 の 娘)

  • Minamoto no Sumu (?) (源澄)

Nữ ngự: Một con gái của Awata tộc (粟 田氏 の 娘)

  • Minamoto no Yasushi (源 安) (822-853)

Nữ ngự: Ohara no Matako (大 原 全 子), con gái của Ohara no Mamuro (大 原 真 室)

  • Minamoto no Tōru (源融) (822-895), tả đại thần
  • Minamoto no Tsutomu (源 勤) (824-881)
  • Minamoto no Mitsuhime (源 盈 姫)

Nữ ngự: Một con gái của Koreyoshi no Sadamichi (惟 良 貞 道 の 娘)

  • Minamoto no Masaru (源 勝)

Nữ ngự: Một con gái của Nagaoka no Okanari (長 岡岡 成 の 娘)

  • Minamoto no Sakashi (?) (源賢)

Nữ ngự: Một con gái của Ki tộc (紀 氏 の 娘)

  • Minamoto no Sarahime (源 更 姫)

Nữ ngự: Kura no Kageko (内 蔵 影子)

  • Minamoto no Kamihime (源 神 姫)
  • Minamoto no Katahime (?) (源容姫)
  • Minamoto no Agahime (源 吾 姫)

Nữ ngự: Kannabi no Iseko (甘南 備 伊 勢 子)

  • Minamoto no Koehime (源 声 姫)

Nữ ngự: Tachibana no Haruko (橘 春 子)

Nữ ngự: Ōnakatomi no Mineko (大中 臣 峯 子)

(Không rõ mẹ đẻ)

  • Minamoto no Tsugu (?) (源継)
  • Minamoto no Yoshihime (源 良 姫)
  • Minamoto no Toshihime (源 年 姫)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Emperor Saga, Saganoyamanoe Imperial Mausoleum, Imperial Household Agency
  2. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, pp. 63–64.
  3. ^ Brown và Ishida, pp 280-282. Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki, p. 151-163; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 97-102. , P. 97
  4. ^ Brown và Ishida, p. 280.
  5. ^ Varley, p. 151.
  6. ^ Titsingh, p. 96; Brown và Ishida, p. 280.
  7. ^ Brown and Ishida, p. 281
  8. ^ Julian dates derived from NengoCalc
  9. ^ Boroff, Nicholas. National Geographic Traveler Japan,p. 156
  10. ^ Brown và Ishida, p. 282; Varley, p. 163.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]