Danh sách di sản thế giới tại Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Nhật Bản đã chấp nhận Công ước Di sản thế giới của UNESCO vào ngày 30 tháng 6 năm 1992.[1] Tính đến hết năm 2016, Nhật Bản đã có 20 di sản thế giới được công nhận, trong đó bao gồm 17 di sản văn hóa, 4 di sản tự nhiên.[1] Ngoài ra, quốc gia này còn có 7 địa danh nằm trong danh sách di sản dự kiến được đệ trình xem xét công nhận trong tương lai.[1]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các di sản thế giới được UNESCO công nhận tại Nhật Bản.

Tên Hình ảnh Vị trí Số hiệu UNESCO Diện tích: Thành phần
Quần thể kiến trúc Phật giáo khu vực chùa Horyuji Horyu-ji11s3200.jpg Nara 660 (1993) i, ii, iv, vi 586 ha; (570,7 ha) Hōryū-ji, Hokki-ji
Himeji-jō Château de Himeji01.jpg Hyōgo 661 (1993) i, iv 107 ha; (143 ha) Lâu đài Himeji
Yakushima Shiratani Unsui Gorge 17.jpg Kagoshima 662 (1993) vii, ix 10.747 ha Địa điểm tự nhiên: Rừng ôn đới cổ
Vùng núi Shirakami Sirakami santi.JPG Aomori/Akita 663 (1993) ix 16.939 ha Địa điểm tự nhiên: rừng sồi, dãy núi
Di sản văn hóa cổ đô Kyōto Kiyomizu.jpg Kyoto/Shiga 688 (1994) ii, iv 1056 ha; (3.579 ha) Kamigamo Jinja, Shimogamo Jinja, Tō-ji, Kiyomizu-dera, Enryaku-ji, Daigo-ji, Ninna-ji, Byōdō-in, Ujigami Jinja, Kōzan-ji, Saihō-ji, Tenryū-ji, Kinkaku-ji, Ginkaku-ji, Ryōan-ji, Nishi Hongan-ji, Nijō-jō
Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama Shirakawa-go houses 1.jpg Gifu/Toyama 734 (1995) iv, v 68 ha; (58.873 ha) Shirakawa-go, Gokayama
Khu tưởng niệm Hòa bình Hiroshima (Vòm Bom nguyên tử) HiroshimaGembakuDome6747.jpg Hiroshima 775 (1996) vi 0,4 ha; (43 ha)
Đền Itsukushima Itsukushima torii distance.jpg Hiroshima 776 (1996) i, ii, iv, vi 431 ha; (2.634 ha)
Tượng đài lịch sử của Nara cổ Kofukuji0411.jpg Nara 870 (1998) ii, iii, iv, vi 617 ha; (2.502 ha) Tōdai-ji, Kōfuku-ji, Kasuga Taisha, Gangō-ji, Yakushi-ji, Tōshōdai-ji, Quảng trường Heijō, Rừng nguyên sinh Kasugayama
Đền chùa Nikkō Taiyuin nitenmon gate.jpg Tochigi 913 (1999) i, iv, vi 51 ha; (373 ha) Futarasan Jinja, Rinnō-ji, Nikkō Tōshō-gū
Các di chỉ Gusuku và di sản liên quan của Vương quốc Lưu Cầu Naha Shuri Castle16s5s3200.jpg Okinawa 972 (2000) ii, iii, vi 55 ha; (560 ha) Tamaudun, Sonohyan-utaki Ishimon, Lâu đài Nakijin, Lâu đài Zakimi, Lâu đài Katsuren, Lâu đài Nakagusuku, Lâu đài Shuri, Shikinaen, Seifa-utaki
Thánh địa và đường hành hương vùng núi Kii Danjogaran Koyasan12n3200.jpg Wakayama/Nara/Mie 1142 (2004) ii, iii, iv, vi 495 ha; (1.137 ha) Seiganto-ji, Kumano Hayatama Taisha, Kongōbu-ji, Niukanshōfu Jinja, Kumano Hongū Taisha, Niutsuhime Jinja, Mount Yoshino, Ōminesan-ji, Kōyasan chōishi-michi, Jison-in, Yoshino Mikumari Jinja, Kinbu Jinja, Kimpusen-ji, Yoshimizu Jinja, Kumano Nachi Taisha, Nachi Falls, Rừng nguyên sinh Nachi, Fudarakusan-ji, Kumano Kodō
Shiretoko 140829 Ichiko of Shiretoko Goko Lakes Hokkaido Japan01s5.jpg Hokkaidō 1193 (2005) ix, x 71.100 ha Địa điểm tự nhiên: Bán đảo và khu vực biển
Mỏ bạc Iwami Ginzan và cảnh quan văn hóa của nó 180504 Omori of Iwami Ginzan Silver Mine Oda Shimane pref Japan01bs4.jpg Shimane 1246 (2010) ii, iii, v 529 ha; (3.134 ha) Yunotsu, Iwami Ginzan Kaidō Yunotsu-Okidomaridō, Địa điểm Daikansho, Okidomari, Ginzan Sakunouchi, Địa điểm Yataki-jō, Ōmori Ginzan, Miya-no-mae, Iwami Ginzan Kaidō Tomogauradō, Địa điểm Yahazu-jō, Địa điểm Iwami-jō, Kumagaika residence, Rakan-ji Gohyakurakan, Tomogaura
Hiraizumi – Đền thờ, vườn và địa điểm khảo cổ Phật giáo Mōtsū-ji Suhama.JPG Iwate 1277 (2011) ii, vi 187 ha; (5.998 ha) Chūson-ji, Mōtsū-ji, Kanjizaiō-in, Muryōkō-in, Kinkeizan
Quần đảo Ogasawara Minamijima.jpg Tokyo 1362 (2011) ix 7.939 ha Địa điểm tự nhiên: Chichi-jima, Haha-jima, Muko-jima, Iwo-jima
Núi Phú Sĩ, nơi linh thiêng và là nguồn cảm hứng nghệ thuật Lake Motosu04.jpg Shizuoka/Yamanashi 1418 (2013) ⅲ, ⅵ 20.638 ha; (49.376 ha) Núi Phú Sĩ, Phú Sĩ Ngũ Hồ, Đền Fujisan Hongū Sengen, Đền Kitaguchi Hongū Fuji Sengen, Đền Yamamiya Sengen, Đền Murayama Sengen, Đền Suyama Sengen, Đền Higashiguchi Hongū Fuji Sengen, Đền Kawaguchi Sengen, Đền Fuji Omuro Sengen, Oshino Hakkai, Miho no Matsubara
Nhà máy dệt lụa Tomioka và các địa điểm liên quan 富岡製糸場・繰糸場.jpg Gunma 1149 (2014) ii, iv 7.20 ha; (415 ha) Nhà máy dệt lụa Tomioka
Các địa điểm của Cải cách Công nghiệp Minh Trị tại Nhật Bản: Sắt thép, Đóng tàu và Khai mỏ Hagi Reverberatory furnaces.JPG Kyūshū, và các tỉnh Yamaguchi, ShizuokaIwate 1484 (2015) ii, iii, iv 307 ha; (2.408 ha) Mỏ than Hashima, Former Glover House, Shūseikan, Mỏ than Miike, Xưởng thép Yawata, Ngọn hải đăng Mutsurejima, Lò phản ứng Hagi, Học viện Shōkasonjuku, Thị trấn pháo đài Hagi
Các công trình kiến trúc của Le Corbusier, một đóng góp nổi bật cho phong trào hiện đại National museum of western art05s3200.jpg Tokyo 1321 (2016) i, ii, vi 0,93 ha; (116,17 ha) Bảo tàng Quốc gia Mỹ thuật phương Tây
Đảo linh thiêng Okinoshima và các địa điểm gắn liền với nó ở Munakata Munakata-taisha, shaden.JPG Fukuoka 1535 (2017) ii, iii Okinoshima, Munakata Taisha

Vị trí các di sản[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách di sản dự kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hình ảnh Vị trí Số hiệu UNESCO Thành phần (Danh sách chưa đầy đủ)
Đền thờ, điện thờ và các cấu trúc khác của Kamakura cổ KamakuraDaibutsu3947.jpg Kanagawa 370 (1992) iii, iv Tsurugaoka Hachiman-gū, Jufuku-ji, Kenchō-ji, Zuisen-ji, Kōtoku-in, Kakuon-ji, Phế tích Buppō-ji, Phế tích Yōfuku-ji, Phế tích Hokkedō, Phế tích Hōjō Tokiwa, đèo Kamegayatsuzaka, đèo Kehaizaka, đèo Daibutsu, Gokuraku-ji, Engaku-ji, Đền Egara Tenjin, Jōkōmyō-ji, đèo Asaina, phế tích Tōshō-ji, đèo Nagoshi, Shōmyō-ji, Đảo Wakae
Hikone-jō Hikone castle5537.JPG Shiga 374 (1992) i, ii, iii, iv Lâu đài Hikone
Các nhà thờ và địa điểm Cơ đốc giáo tại Nagasaki Kuroshima church.jpg Nagasaki 5096 (2007) ii, iii, iv, v, vi Nhà thờ Ōura, Lâu đài Hara, Lâu đài Hinoe, Đảo Hirado
Asuka-Fujiwara: Các di chỉ khảo cổ của Thủ đô Cổ đại Nhật Bản và khu vực liên quan Takamatsuzuka mural 2006-03-31.jpg Nara 5097 (2007) ii, iii, iv, v, vi Ishibutai Kofun, Lăng mộ Takamatsuzuka, Lăng mộ Kitora, Kawara-dera, Asuka-dera, Oka-dera, Yamada-dera, Fujiwara-kyō, Yamato Sanzan
Các địa điểm khảo cổ thời kỳ Jōmon tại Hokkaidō, Bắc Tōhoku và các vùng khác Oyu-kanjyouretuseki.JPG Các tỉnh Hokkaidō, Aomori/Iwate/Akita 5398 (2009) iii, iv Địa điểm Sannai-Maruyama, Địa điểm Ōdai Yamamoto I
Mộ cổ Mozu-Furuichi NintokuTomb.jpg Osaka 5570 (2010) ii, iii, iv Mộ cổ Mozu, Mộ cổ Furuichi
Tổ hợp Sado của các mỏ di sản, chủ yếu là các mỏ vàng Sadokinzan-doyunowareto 01.JPG Niigata 5572 (2010) ii, iii, iv Các mỏ Sado
Đảo Amami Ōshima, Đảo Tokunoshima, một phần phía bắc đảo Okinawa và đảo Iriomote Amami beach.jpg Kagoshima Okinawa 6160 (2016) ix, x Đảo Tokunoshima, Amami Ōshima, Đảo Iriomote

Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Japan”. UNESCO. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]