Koizumi Junichirō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Koizumi Junichirō
Kanji/Hán tự: 小泉 純一郎
Kana: こいずみ じゅんいちろう
Hán-Việt: Tiểu Toàn Thuần Nhất Lang
Rōmaji: Koizumi Jun'ichirō
Junichiro Koizumi
小泉 純一郎
Koizumi năm 2010
Koizumi vào tháng 3 năm 2010
Thủ tướng thứ 56 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
26 tháng 4 năm 2001 – 26 tháng 9 năm 2006
Thiên hoàng Akihito
Tiền nhiệm Yoshirō Mori
Kế nhiệm Shinzo Abe
Bộ trưởng Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp
Quyền
Nhiệm kỳ
8 tháng 8 năm 2005 – 11 tháng 8 năm 2005
Tiền nhiệm Yoshinobu Shimamura
Kế nhiệm Mineichi Iwanaga
Bộ trưởng Ngoại giao
Quyền
Nhiệm kỳ
26 tháng 1 năm 2002 – 16 tháng 2 năm 2002
Tiền nhiệm Makiko Tanaka
Kế nhiệm Yoriko Kawaguchi
Bộ trưởng Y tế và Phúc lợi
Nhiệm kỳ
7 tháng 11 năm 1996 – 29 tháng 7 năm 1998
Thủ tướng Ryutaro Hashimoto
Tiền nhiệm Naoto Kan
Kế nhiệm Sohei Miyashita
Nhiệm kỳ
27 tháng 12 năm 1988 – 10 tháng 8 năm 1989
Thủ tướng
Tiền nhiệm Takao Fujimoto
Kế nhiệm Saburo Toida
Bộ trưởng Bưu chính và Truyền thông
Nhiệm kỳ
12 tháng 12 năm 1992 – 20 tháng 7 năm 1993
Thủ tướng Kiichi Miyazawa
Tiền nhiệm Hideo Watanabe
Kế nhiệm Kiichi Miyazawa
Nghị sĩ Quốc hội
Nhiệm kỳ
1996 – 2009
Khu bầu cử Khu vực 11 Kanagawa
Tiền nhiệm Khu bầu cử mới
Kế nhiệm Shinjirō Koizumi
Thông tin cá nhân
Sinh 8 tháng 1 năm 1942 (76 tuổi)
Yokosuka, Kanagawa, Đế quốc Nhật Bản
Đảng chính trị Đảng Dân chủ Tự do
Vợ, chồng Kayoko Miyamoto (k. 1978–1982)
Con cái
Alma mater
Koizumi Junichirō

Koizumi Junichirō (小泉純一郎, こいずみ じゅんいちろう; sinh ngày 8 tháng 1 năm 1942) là thủ tướng Nhật Bản các nhiệm kỳ 87, 88, và 89 của Nhật Bản từ 2001 đến 2006. Ông được coi là nhà lãnh đạo độc lập của Đảng Dân chủ Tự do (LDP), nổi tiếng về cải cách kinh tế vì quan tâm đến nợ chính phủ của Nhật và việc tư nhân hóa Bưu chính Nhật Bản. Năm 2005, Koizumi dẫn đảng LDP để đạt một trong những đa số bầu cử nghị viện lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản hiện đại.

Ông Koizumi cũng làm những quốc gia khác để ý khi ông gửi Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản tới Iraq và khi thăm đền Yasukuni. Vụ thứ hai này gây ra căng thẳng ngoại giao với Trung QuốcHàn Quốc.

Tiền nhiệm:
Mori Yoshirō
Nội các tổng lý Đại thần Nhật Bản Kế nhiệm:
Abe Shinzō

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]