Ōhira Masayoshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ōhira Masayoshi
大平 正芳
Masayoshi Ohira.jpg
Thủ tướng thứ 43 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
7 tháng 12 năm 1978 – 12 tháng 6 năm 1980
Thiên hoàngChiêu Hoà
Tiền nhiệmTakeo Fukuda
Kế nhiệmMasayoshi Itō (Quyền)
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
16 tháng 7 năm 1974 – 24 tháng 12 năm 1976
Thủ tướngKakuei Tanaka
Takeo Miki
Tiền nhiệmTakeo Fukuda
Kế nhiệmHideo Bo
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
7 tháng 7 năm 1972 – 16 tháng 7 năm 1974
Thủ tướngKakuei Tanaka
Tiền nhiệmTakeo Fukuda
Kế nhiệmToshio Kimura
Nhiệm kỳ
18 tháng 7 năm 1962 – 18 tháng 7 năm 1964
Thủ tướngHayato Ikeda
Tiền nhiệmZentaro Kosaka
Kế nhiệmEtsusaburo Shiina
Bộ trưởng Thương mại Quốc tế và Công nghiệp
Nhiệm kỳ
30 tháng 11 năm 1968 – 14 tháng 1 năm 1970
Thủ tướngEisaku Satō
Tiền nhiệmEtsusaburo Shiina
Kế nhiệmKiichi Miyazawa
Thư ký trưởng Nội các
Nhiệm kỳ
19 tháng 7 năm 1960 – 18 tháng 7 năm 1962
Thủ tướngHayato Ikeda
Tiền nhiệmEtsusaburo Shiina
Kế nhiệmYasumi Kurogane
Thông tin cá nhân
Sinh12 tháng 3 năm 1910
Kan'onji, Kagawa, Đế quốc Nhật Bản
Mất12 tháng 6 năm 1980 (70 tuổi)
Minato, Tokyo, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
Vợ, chồngShigeko (1916–1990)
Con cái4
Alma materĐại học Hitotsubashi
Tôn giáoAnh giáo
Chữ ký

Ōhira Masayoshi (大平 正芳? 12 tháng 3 năm 1910 – 12 tháng 6 năm 1980)chính trị gia người Nhật và là Thủ tướng Nhật Bản từ 7 tháng 12 năm 1978 đến 12 tháng 6 năm 1980. Ōhira là Thủ tướng Nhật Bản gần đây nhất qua đời khi tại chức (Keizō Obuchi rời chức Thủ tướng vào 5 tháng 4 năm 2000 sau khi bất ngờ rơi vào trạng thái hôn mê, một tháng trước khi ông qua đời năm 2000).

Ông sinh ở Kan'onji, Kagawa và học tại Đại học Hitotsubashi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]