Salavat, Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Salavat
Салават
—  City  —
Chuyển tự khác
 • BashkirСалауат
Khu liên hợp hòa nhạc và thể thao Salavat
Khu liên hợp hòa nhạc và thể thao Salavat
Flag of Salavat.svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Salavat.png
Huy hiệu
Vị trí của Salavat
Salavat trên bản đồ Nga
Salavat
Salavat
Vị trí của Salavat
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangBashkortostan
Thành lập1948
Đặt tên theoSalawat Yulayev sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
 • HeadRadik Bukharmetov
Diện tích[1]
 • Tổng cộng100 km2 (40 mi2)
Độ cao150 m (490 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng156.085
 • Ước tính (2018)[3]152.354 (-2,4%)
 • Thứ hạng113th năm 2010
 • Mật độ1,600/km2 (4,000/mi2)
 • Okrug đô thịSalavat Urban Okrug
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[4] (UTC+5)
Mã bưu chính[5]453250
Mã điện thoại+7 3476
OKTMO80739000001
Trang websalavat.ru

Salavat (tiếng Nga: Салава́т; tiếng Bashkir: Салауат, Salauat) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Bashkortostan. Thành phố có dân số 158.600 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 107 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: 156.085 (Điều tra dân số 2010);[2] 158.600 (Điều tra dân số 2002);[6] 149.627 (Điều tra dân số năm 1989).[7] Thành phố được đặt tên theo anh hùng dân tộc Bashkir Salawat Yulayev. Nó được lập năm 1948 và trở thành thành phố năm 1954. Thành phố được lập để cung cấp nơi ở cho nhà máy hóa dầu Salavat - một đơn vị sử dụng lao động chính. Thành phố còn có các nhà máy khác như nhà máy kính, dệt may.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.gks.ru/scripts/db_inet2/passport/table.aspx?opt=80739000200620072008200920102011.
  2. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Cộng hòa Bashkortostan