Sarunyoo Wongkrachang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sarunyoo Wongkrachang
Saranyu - Zuzu Makkawan 2008-8-20.JPG
Sinh(1960-10-17)17 tháng 10 năm 1960
Samut Songkhram, Thái Lan
Mất10 tháng 6 năm 2020(2020-06-10) (59 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Tên khácTua, Narunyoo Wongkrachang
Học vịĐại học Chulalongkorn
(Ngành Kỹ thuật)
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, biên kịch, dẫn chương trình, nhà chính trị, đạo diễn, nhà sản xuất
Năm hoạt động1981–2020
Phối ngẫu
Hattaya Wongkrachang (cưới 1994–2020)
Con cái2
Người thânThaneth Warakulnukroh (anh trai)
Trang web[1]

Sarunyoo Wongkrachang or spelt Sarunyu Wongkrachang (tiếng Thái: ศรัณยู วงษ์กระจ่าง; nghệ danh: Tua–ตั้ว; sinh ngày 17 tháng 10 năm 1960 - mất ngày 10 tháng 6 năm 2020), là diễn viên, ca sĩ, biên kịch, dẫn chương trình, nhà chính trị, đạo diễn, nhà sản xuất. Ông là nhà sản xuất phim truyền hình Thái và trở thành nam diễn viên nổi tiếng trong thập niên 80s–90s, nhiều phim truyền hình nổi lên bấy giờ như Gao Ee Kao Nai Hong Dang (1984), Massaya (1985), Baan Sai Thong (1987), Jaosao Kong Arnon (1988), Rattikarn Yod Rak (1989), Wanalee (1990), Roymarn (1990), Wanida (1991), Tawipop (1992), Mon Rak Look Thoong (1995), Duay Rang Atittarn (1996) and Nai Hoy Tamil (2001).

Sarunyoo xuất hiện hơn 50 phim truyền hình, 20 phim điện ảnh, và 20 sân khấu, gồm Mon Rak Look Thoong - đứng thứ ba trong những bộ phim Thái với tỷ lệ xem cao lên đến 36%.[1] Ông giành giải thưởng Mekhala Award cho nam diễn viên xuất sắc nhất phim Tawipop.

Với mở công ty Saman Karn Lakorn, Sarunyoo làm đạo diễn, biên kịch, sân khấu như Langkha Daeng[2] và phim truyền hình cho đài Channel 7 như Suparb Buroot Look Puchai (2003 & 2013), Hua Jai Tuan (2014), Roy Rak Rang Kaen (2015), và Ballang Hong (2016).

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Sarunyoo kết hôn với DJ - Doanh nhân Hattaya Katesang - sinh ở London, Anh và về Thái sau khi tốt nghiệp làm công việc gia đình. Tuy nhiên, Hattaya đã gặp Sarunyoo, khi cả hai đóng chung phim Dok Fah Lae Dome Pu Jong Hong (1989). Họ có hai cô con gái sinh đôi, Supara Wongkrachang (Look Noon) và Seetala Wongkrachang (Look Nang).[3]

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Sarunyoo qua đời ngày 10 tháng 06 năm 2020 căn bệnh Ung thư gan giai đoạn cuối tại bệnh viện King Chulalongkorn[4][5][6]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vai trò Đài Đóng với
Diễn viên Biên kịch Đạo diễn Vai
Luerd Kattiya 1983 Anothai Ch3, broadcast banned [7]
Gao Ee Kao Nai Hong Dang 1984 Burapa or Piak Channel 3
Baan Soi Dao Aer Tawan Channel 7
Ranad Ek 1985 Ek Channel 7
Massaya (Massaya, không dám nói yêu anh) 1985 Lt. Luck Rattanamahasarn Channel 7
Kamanita-Vasitthi 1986 Kamanita Channel 3
Ta Le Luerd 1986 Channel 3 [8]
Jittakorn 1986 Channel 7
Ban Sai Thong 1987 M.R. Paradapatrapee Sawangwong / Chai Klang Channel 7
Pojamarn Sawangwong 1987 M.R. Paradapatrapee Sawangwong / Chai Klang Channel 7
Awasarn Salesman 1987 Chanapon / Pon Channel 3
Arsom Sang 1988 Naksit Suramethee Channel 3
ฺBorisat Jad Koo 1988 Channel 7
Ta Yart 1988 Channel 3
Game Kamathep 1988 Channel 3
Jaosao Kong Arnon 1988 Arnon Withayatorn Channel 3
Rattikarn Yod Rak 1989 Dr. Jakkrit Issaraluck Channel 3
Wanalee 1990 Pol.Capt. Siam / Sue Mued Channel 3
Hoad Laew Auan 1990 Channel 3
Tur Keu Duang Dao 1990 Santiparp Channel 5
Theptida Bar 21 1990 Channel 3
Somwang Manood Tod Long 1990 Somwang Channel 3
Roymarn 1990 Ooppama / Mark Channel 3
Wanida 1991 Maj. Prajak Mahasak / Yai Channel 3
Fai Shone Sang 1992 Chatchai Channel 3
Mia Naung God Mai 1992 Narain Channel 5
Nam Sau Sai 1993 Peem Channel 7
Tawipop 1994 Khun Luang Akkarathepwarakorn Channel 7 Siriam Pakdeedumrongrit
Plai Fon Ton Nao 1994 Lai Kram Channel 7
Reun Pae (Chuyện tình ven sông) 1995 Jane Channel 5 Pongpat Wachirabunjong & Nusaba Wanichangkul
Prasart See Khao 1995 Treepimai / Tree Channel 7 Siriam Pakdeedumrongrit
Mon Rak Look Thoong 1995 Klao Channel 7 Natharika Thamapreedanan
Duay Rang Atittarn (Sức mạnh nguyện ước) 1996 Krit Channel 7 Suvanant Kongying
Tan Tawan 1997 Sarit Channel 3 Busakorn Pornwanavej
Tawan Yor Sang (Ánh hoàng hôn rực rỡ) 1997 Sakrapee / Alek Channel 3 Sonia Couling
Khemmarin - Inthira 1997 Khemmarin Channel 5 Katreeya English
Kaew Jom Gaen 1997 Channel 5
Duang Yee Wa 1998 Aman Channel 3 Siriluk Pongchoke
Thep Niyai Nai Sa Noa 1998 Channel 3
Por Mai Tee Ded 1998 Channel 7 Sinitha Boonyasak
Pa Lung Rak 1998 Channel 7
She Wit Tee Paw Piang 1999 Shusheep Channel 5
Dome Tong 1999 Adit Sirodom / Chaopraya Sorasak Krai Narong Channel 7 Natharika Thamapreedanan
Khun Poo Su Sa 1999 Channel 7 Tanyares Ramnarong
Dung Sai Nam Lai 2000 Peerapat Channel 7 Mantana Himatongkam
Nai Hoy Tamil 2001 Nai Hoy Kane Channel 7 Namfon Komolthiti
Rak Kaung Fah 2001 Channel 7
Nampoo 2002 Channel 7
Maha Heng 2003 Channel 7 Inthira Charoenpura
Suparp Buroot Look Puchai 2003 Channel 7
Langkha Daeng 2004 Dr.Sinngoen Channel 7 Chiranan Manochaem & Danuporn Punnakun
Mitr Chaibancha Maya Shewit 2005 Sor.Assanajinda Channel 7
Ror.Sor.112 Kon Thai Rak Paen Din 2005 Channel 5
Lod Lai Mungkorn (Người hùng đất khách) 2006 Liang Channel 5 Busakorn Pornwanavej
Trab Sin Din Fah 2008 Channel 5
Suparp Buroot Look Puchai 2013 Channel 7
Hua Jai Tuen 2014 Channel 7
Roy Rak Rang Kaen (Ái tình và thù hận) 2015 Channel 7
Banlang Hong (Ngai vàng của thiên nga) 2016 Channel 7
Jong Rak Pak Dee 2016 Channel 7
Diary Tootsies 2 2017 Win's father (guest appearance) GMM25
Club Friday The Series 9 (Rak Tee Mai Mee Jing) 2017 GMM25 [9]
Sri Ayodhaya 2017 King Borommakot True4U [10]
Dong Pu Dee (Cô nàng lọ lem) 2019 Channel 8 [11][12][13]
The Stranded 2019 Bố Anan Netflix

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vai trò Với
Diễn viên Biên kịch Đạo diễn Vai
Yah Bork Wa Ter Barb 1987 w/ Sinjai Plengpanich
Goai 1989
Hua Jai See See 1989 Watchara w/ Lalita Panyopas
Kor Sheu Suthee Sam See Chart 1989 Suthee
Len Gub Fai 1990 Prai w/ Lalita Panyopas
Tan Khun Noi Noi Hang Siam 1993
Blackbirds at Bangpleng 1994
Bin Laek 1995
Mahasajan Haeng Rak 1995 Pat w/ Sinjai Plengpanich
Ruan Mayura 1996 Khun Pra Nai w/ Nusaba Wanichangkul
Sa Tang 2000
The Legend of Suriyothai 2001 King Maha Chakkraphat w/ Sinjai Plengpanich
Girl's Friends 2002
Soom Meu Peun 2005 Ith Umpawa
The Passsion Ammahit Pitsawat 2006 Chai
13 Beloved 2006 Surachai
The Legend of King Naresuan 2007 King Maha Chakkraphat
Salad Ta Diow Gub Dek 200 Ta 2008 Captain Rit
Ong Bak 2 2008 Lord Jom Rajasena
The Manitou Vanquisher 2009 Wa-yib
Ong Bak 3 2010 Lord Jom Rajasena
Kon Khon 2011

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Sân khấu Vai Nguồn
Soo Fun An Ying Yai (Man of La Mancha) 1987 The National Theatre Miguel de Cervantes / Don Quixote
Rai San Sook 1987 The National Theatre
Pan Tai Norasing 1989 Chalermthai Theatre Pan Tai Norasing
Prat Ya She Wit (The Prophet) Sang Aroon Art and Cultural Center Almustafa
Sunya Luerd Sunya Rak (Dial M For Murder) 1991 A.U.A. Theatre
Cinderella 1991 The National Theatre Prince Philip
Tuen Tuek 1992 A.U.A. Theatre Mongkol / Mong
Talui Muang Tukkata 1992 The National Theatre
Jing Jog Lork Lai (Little Foxes) 1992 A.U.A. Theatre
Talui Muang Tukkata 1993 The National Theatre
Tootsie 1993 A.U.A. Theatre Michael Dorsey / Dorothy Michaels
Tootsie 1993 Bangkok Theatre Michael Dorsey / Dorothy Michaels
Hamlet 1995 Thailand Cultural Centre
Amadeus 1996 Bangkok Theatre
Nang Paya Ngoo Kao (Legend of the White Snake) 1999 Bangkok Theatre Fahai
ART 2000 Bangkok Theatre
Black Comedy: Ruang Lub Lub Ton Dub Fai 2004 Bangkok Theatre [14]
Wiwa Cabaret 2006 Bangkok Metropolis Theatre [14]
Fah Jarod Sai The Musical 2007 Rachadalai Theatre King Ahmed
Tuen Tuek 2 40 Pee Pan Kan Perng Ka Yub 2008 M Theatre [14]
Langkha Daeng The Musical 2012 Bangkok Theatre Producer, Screenwriter & Director [15]
Paen Din Kong Rao 2015 Rachadalai Theatre [16]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Solo Album

  • 1992 Krang Neung (Once)
  • 1995 Hua Jai Look Thoong

Compilation Album

  • 1995 Mon Rak Look Thoong Original Soundtrack Vol.1 & Vol.2
  • 2001 Nai Hoy Tamil Original Soundtrack Vol.1 & Vol.2

Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Mekhala Awards

Year Nominated work Category Result Ref
1994 Tawipop Best Actor in A Leading Role Đoạt giải

Golden Television Awards

Year Nominated work Category Result Ref
1994 Kuen Wan Artit (Sunday Night) Outstanding Male Host for A General Program Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “5 ละครเรตติ้งสูงสุดตลอดกาลของช่อง 7”. Sanook Movie!.
  2. ^ “Beneath the red roof: Director Sarunyoo Wongkrachang explores the blurry line between sanity and insanity in his musical theatre production Langkha Daeng”. Bangkok Post. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2017.
  3. ^ Issara. "เพราะเราเข้าใจ" นิยามรัก ในแบบฉบับครอบครัววงษ์กระจ่าง”. GOODLIFEupdate.com (bằng tiếng Thái).
  4. ^ “ช็อก! "ตั้ว ศรัณยู" เสียชีวิต มะเร็งตับระยะสุดท้าย”.
  5. ^ https://www.bangkokpost.com/thailand/general/1932624/actor-saranyu-wongkrachang-dies-at-59
  6. ^ https://www.bangkokbiznews.com/news/detail/884574
  7. ^ “พริกกะเกลือ: การเมืองแบนละคร?”. คมชัดลึก.
  8. ^ “โลกของ "ไก่-วรายุฑ" โลกนี้คือละคร”. Sakulthai.com.
  9. ^ “GMM25 เปิดตัว Club Friday The Series 9 รักครั้งหนึ่ง..ที่ไม่ถึงตาย และ Club Friday Celebs Stories "พี่ฉอด-พี่เอส" ยกทัพดาราดังมารวมกันมากที่สุด”. efm.fm (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020.
  10. ^ “ยิ่งใหญ่! 'หม่อมน้อย' นำทีม 'ศรีอโยธยา' บวงสรวง”. Komchadluek (bằng tiếng Thái).
  11. ^ “คลื่นรบกวน 22/04/60”. Thairath.co.th (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017.
  12. ^ “คมชัดลึก เม้าท์นอกจอ จันทร์ 24 เม.ย.60”. www.komchadluek.net (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017.
  13. ^ "เฮียฮ้อ"ปลื้ม"ช่อง 8"เรตติ้งพุ่ง คว้า"ตั้ว"เสริมทัพละคร”. Khaosod (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017.
  14. ^ a b c “Dreambox Previous Works: Plays & Musicals”. Dreamboxtheatrebkk.com (bằng tiếng Thái).
  15. ^ “ผู้กำกับมือทอง ตั้ว - ศรัณยู ดึงบทละครชิ้นเอก หลังคาแดง สร้างความท้าทายใหม่ในเวอร์ชั่นละครเวทีบำบัด สำหรับคนปกติ”. ThaiTicketMajor. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017.
  16. ^ “กู๊ด โชว์ เปิดตัวละครเวทีสุดอลังการแห่งปี "แผ่นดินของเรา เดอะมิวสิคัล". MThai Gossipstar (bằng tiếng Thái).