Shaivism

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Shaivism /ˈʃvɪzəm/ (Śaivam; tiếng Tamil: சைவம்; Devanagari: शैव संप्रदाय;[1][2][3] tiếng Assam: শৈৱ; tiếng Bengal: শৈব; tiếng Telugu: శైవ సాంప్రదాయం; tiếng Kannada: ಶೈವ ಸಂಪ್ರದಾಯ; tiếng Malayalam: ശൈവമതം

tiếng Oriya: ଶିବ ସମ୍ପ୍ରଦାୟଂ; tiếng Sinhala: ශිවාගම/ශෛවවාදය) là một trong những nhánh chính trong Ấn Độ giáo tôn sùng ShivaĐấng tối cao.[4] [5] [note 1] Những người theo Shaivism được gọi là "Shaivites" hoặc "Saivites". Đây là một trong những giáo phái lớn nhất tin rằng Shiva, được tôn thờ như một người sáng tạo và hủy diệt thế giới, là vị thần tối cao đứng trên tất cả.[6] Giáo phái Shaiva có nhiều nhánh phụ, từ thuyết hữu thần nhị nguyên như Shaiva Siddhanta đến thuyết nhất nguyên yoga phi thần như Kashmir Shaivism.[7] [8] [9] Nó coi cả hai kinh sách VedaAgama là cơ sở thần học quan trọng.[10][11][12] Nguồn gốc của Shaivism có thể bắt nguồn từ quan niệm của Rudra trong Rig Veda.[13]
Tấm biển sùng kính Virabhadra

Shaivism có nguồn gốc cổ xưa, có thể truy nguyên trong văn học Vệ Đà của thiên niên kỷ thứ 2 TCN, nhưng đây là hình thức của vị thần Vệ đà Rudra. Văn bản cổ Shvetashvatara Upanishad có niên đại vào cuối thiên niên kỷ thứ 1 TCN đề cập đến các thuật ngữ như Rudra, Shiva và Maheshwaram,[14][15] nhưng cách giải thích của nó như là một văn bản thần học hay chủ nghĩa duy tâm của Shaivism vẫn còn đang gây tranh cãi.[16][17] Trong những thế kỷ đầu tiên của kỷ nguyên chung là bằng chứng rõ ràng đầu tiên về Pāśupata Shaivism. Cả Shaivism sùng đạo và độc thần đã trở nên phổ biến trong thiên niên kỷ thứ 1 sau Công nguyên, nhanh chóng trở thành truyền thống tôn giáo thống trị của nhiều vương quốc Hindu. Tôn giáo này đến Đông Nam Á ngay sau đó, dẫn đến việc xây dựng hàng ngàn ngôi đền Shaiva trên các đảo của Indonesia cũng như Campuchia và Việt Nam, cùng phát triển với Phật giáo ở các khu vực này.[18] [19] Trong kỷ nguyên đương đại, Shaivism là một trong những nhánh chính của Ấn Độ giáo.[20]

Thần học Shaivism bắt nguồn từ Shiva là người sáng tạo, bảo tồn và hủy diệt giống như Atman (bản thân, linh hồn) trong chính mình và mọi sinh vật. Nó liên quan chặt chẽ với Shaktism, và một số tín ngưỡng thờ thần Shaiva ở các đền thờ Shiva và Shakti.[9] Shaivism là truyền thống của Ấn Độ giáo, hầu hết chấp nhận cuộc sống khổ hạnh và nhấn mạnh yoga, và giống như các truyền thống Ấn Độ giáo khác khuyến khích một cá nhân khám phá và trở thành một với Shiva bên trong.[7] [8][21] Shaivism là một trong những truyền thống lớn nhất trong Ấn Độ giáo.[22][23]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Along with Vaishnavism, Shaktism, and Smartism

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History of Shaivism”. 
  2. ^ “facts on the Shaivism”. 
  3. ^ Dancing with Siva. USA: Himalayan Academy. section: Glossary—Śabda Kośaḥ N-S. 
  4. ^ S Parmeshwaranand 2004, tr. 19–20, 272–275.
  5. ^ P. T. Raju (1985). Structural Depths of Indian Thought. State University of New York Press. tr. 10–14, 509–516. ISBN 978-0-88706-139-4. 
  6. ^ Flood 2003, tr. 200–201.
  7. ^ a ă Flood 1996, tr. 162–167.
  8. ^ a ă Ganesh Tagare (2002), The Pratyabhijñā Philosophy, Motilal Banarsidass, ISBN 978-81-208-1892-7, pages 16–19
  9. ^ a ă Flood 2003, tr. 202–204.
  10. ^ David Smith (1996), The Dance of Siva: Religion, Art and Poetry in South India, Cambridge University Press, ISBN 978-0-521-48234-9, page 116
  11. ^ Mariasusai Dhavamony (1999), Hindu Spirituality, Gregorian University and Biblical Press, ISBN 978-88-7652-818-7, pages 31–34 with footnotes
  12. ^ Mark Dyczkowski (1989), The Canon of the Śaivāgama, Motilal Banarsidass, ISBN 978-81-208-0595-8, pages 43–44
  13. ^ Textbooks from India, Volume 1. National Council of Educational Research and Training. 2002. tr. 199. The origin of Saivism may be traced to the conception of Rudra in the RigVeda 
  14. ^ [a] Paul Deussen, Sixty Upanishads of the Veda, Volume 1, Motilal Banarsidass, ISBN 978-8120814684, pages 301–304;

    [b] R G Bhandarkar (2001), Vaisnavism, Saivism and Minor Religious Systems, Routledge, ISBN 978-8121509992, pages 106–111
  15. ^ Robert Hume (1921), Shvetashvatara Upanishad, The Thirteen Principal Upanishads, Oxford University Press, pages 400–406 with footnotes
  16. ^ A Kunst, Some notes on the interpretation of the Ṥvetāṥvatara Upaniṣad, Bulletin of the School of Oriental and African Studies, Vol. 31, Issue 02, June 1968, pages 309–314; doi:10.1017/S0041977X00146531
  17. ^ D Srinivasan (1997), Many Heads, Arms, and Eyes, Brill, ISBN 978-9004107588, pages 96–97 and Chapter 9
  18. ^ Flood 2003, tr. 208–214.
  19. ^ Jan Gonda (1975). Handbook of Oriental Studies. Section 3 Southeast Asia, Religions. BRILL Academic. tr. 3–20, 35–36, 49–51. ISBN 90-04-04330-6. 
  20. ^ Peter Bisschop (2011), Shaivism, Oxford University Press
  21. ^ “Introduction to Hinduism”. Himalayan Academy. 2009. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014. 
  22. ^ Johnson, Todd M; Grim, Brian J (2013). The World's Religions in Figures: An Introduction to International Religious Demography. John Wiley & Sons. tr. 400. ISBN 9781118323038. 
  23. ^ Constance Jones; James D. Ryan (2006). Encyclopedia of Hinduism. Infobase. tr. 474. ISBN 978-0-8160-7564-5. 

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]