Bước tới nội dung

Simon Pegg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Simon Pegg
Pegg vào tháng 3 năm 2015
SinhSimon John Beckingham
14 tháng 2, 1970 (56 tuổi)
Brockworth, Gloucestershire, Anh
Nghề nghiệpDiễn viên, nghệ sĩ hài, biên kịch, nhà sản xuất, ca sĩ, đạo diễn
Năm hoạt động1995–nay
Chiều cao178 cm (5 ft 10 in)
Phối ngẫu
Maureen McCann (cưới 2005)
Con cái1

Simon John Pegg (họ trước đây là Beckingham; sinh ngày 14 tháng 2 năm 1970)[1] là một diễn viên người Anh, là danh hài, biên kịch, nhà sản xuất, ca sĩ, và đạo diễn. Anh được biết đến nhiều nhất với vai trò đồng biên kịch và đóng vai chính trong bộ ba phim Three Flavours Cornetto: Shaun of the Dead (2004), Hot Fuzz (2007), và The World's End (2013), đồng thời trong sê-ri phim hài Spaced (1999–2001), tất cả đều được đạo diễn bởi bạn anh Edgar Wright.

Pegg cũng đóng vai Montgomery Scott trong Star Trek (2009) và phần hai của nó Star Trek Into Darkness (2013), Thompson trong The Adventures of Tintin: The Secret of the Unicorn (2011), và Benji Dunn trong loạt phim Mission: Impossible (2006–hiện tại). Anh thường làm việc với Wright, Nick Frost, Jessica Hynes, và Dylan Moran.

Tuổi thơ

[sửa | sửa mã nguồn]

Pegg lớn lên ở Brockworth, Gloucestershire,[2] con trai của Gillian Rosemary (họ thời con gái là Smith), là viên chức, và John Henry Beckingham, một nghệ sĩ nhạc jazz và cũng là một người bán đàn.[3] Bố mẹ anh li dị khi anh lên bảy và anh đã lấy họ của bố dượng (Pegg) sau khi mẹ anh tái hôn.[4][5] Pegg học rất nhiều trường, trong đó có Castle Hill Primary School,[6] Brockworth Comprehensive Secondary School[6] và The King's School, Gloucester.[7]

Pegg chuyển đến Stratford-upon-Avon khi anh 16 tuổi và học chuyên ngành Văn Học và Sân khấu Anh tại trường Stratford-upon-Avon College.[8] Anh tốt nghiệp University of Bristol năm 1991 với bằng cử nhân ngành Sân khấu, Phim và Truyền hình[1] và có chủ đề luận văn tốt nghiệp là "Quan điểm của Marxist về điện ảnh những năm 1970s và đàm thoại về giai cấp thống trị".[5] Trong lúc đó, anh cũng đóng một vai trong vở kịch hài "David Icke và những đứa trẻ mồ côi của Jesus", cùng với David Walliams, Dominik Diamond, Myfanwy Moore, Barnaby Power, và Jason Bradbury.[6]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Pegg xuất hiện từ nhỏ trên các chương trình TV và phim bao gồm Asylum, Six Pairs of Pants, Faith in the Future, Big Train và Hippies. Giữa năm 1998 và 2004, Pegg thường xuyên xuất hiện trên chương trình của BBC Radio 4 The 99p Challenge. Pegg còn xuất hiện trong chương trình nhỏ Band of Brothers và những chương trình hài kịch Black Books, Brass Eye và I'm Alan Partridge; và các phim The Parole Officer, 24 Hour Party People, và Guest House Paradiso. Anh đóng nhiều vai trong show diễn của Steve Coogan năm 1998 The Man Who Thinks He's It.[6]

Đời sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Pegg cưới bạn gái lâu năm Maureen McCann, một người đại diện phát ngôn trong ngành công nghiệp âm nhạc, vào ngày 23 tháng 7 năm 2005 ở Glasgow.[9][10] Nick Frost là phù rể của anh trong đám cưới.[11] Hai người có một đứa con với nhau, tên Matilda (sinh năm 2009).[12][13][14]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai Ghi chú
1999 Tube Tales Clerk Phân đoạn: "Steal Away"
Guest House Paradiso Ông Nice
2001 The Parole Officer Deflated Husband
2002 24 Hour Party People Paul Morley
2004 Shaun of the Dead Shaun Riley Đồng biên kịch
2005 The League of Gentlemen's Apocalypse Peter Cow
Land of the Dead Photo Booth Zombie
2006 Nhiệm vụ bất khả thi 3 Benji Dunn
Big Nothing Gus
Free Jimmy Odd Lồng tiếng
Biên kịch cho phiên bản tiếng Anh
2007 Grindhouse Cannibal Phân đoạn: "Don't"
The Good Night Paul
Hot Fuzz Sgt. Nicholas Angel Đồng biên kịch
Mất lực vì yêu Dennis Doyle Đống biên kịch
Nhật ký tử thần Newsreader Lồng tiếng
Khách mời
2008 How to Lose Friends and Alienate People Sidney trẻ
2009 Star Trek Montgomery "Scotty" Scott
Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc Buck Lồng tiếng
2010 Burke and Hare William Burke
Biên niên sử Narnia: Hành trình trên tàu Dawn Treader[15] Reepicheep Lồng tiếng
2011 Paul Graeme Willy Đồng biên kịch[16]
Scrat's Continental Crack-up Buck Lồng tiếng
Phim ngắn
Những cuộc phiêu lưu của Tintin Thompson Lồng tiếng
Điệp vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng ma Benji Dunn
The Death and Return of Superman John Landis Phim ngắn
2012 A Fantastic Fear of Everything Jack Nhà điều hành sản xuất
2013 Star Trek: Chìm trong bóng tối Montgomery "Scotty" Scott
The World's End Gary King Đồng biên kịch, điều hành sản xuất
2014 Cuban Fury Mondeo Driver Khách mời, không được công nhận
Hector and the Search for Happiness Hector
Kill Me Three Times Charlie Wolfe
Hội quái hộp Hebert Trubshaw Lồng tiếng
2015 Man Up Jack Nhà điều hành sản xuất
Nhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩn Benji Dunn
Cầu được ước thấy Neil Clarke
Chiến tranh giữa các vì sao: Thần lực thức tỉnh Unkar Plutt
2016 Kỷ băng hà: Trời sập Buck Lồng tiếng
Star Trek: Không giới hạn Montgomery "Scotty" Scott Đồng biên kịch
2018 The Cloverfield Paradox Radio Voice Lồng tiếng
Ready Player One: Đấu trường ảo Ogden "Og" Morrow
Terminal Bill
Nhiệm vụ bất khả thi: Sụp đổ Benji Dunn
Slaughterhouse Rulez Meredith Houseman Cũng là nhà sản xuất
2019 Lost Transmissions Theo Ross
Piney: The Lonesome Pine Jackster Phim ngắn (lồng tiếng)
2020 Gia tài tội lỗi Morgan Warner
2021 The Sparks Brothers John Lennon Lồng tiếng
Nước Mỹ: Phim điện ảnh King James Lồng tiếng
2022 Kỷ băng hà: Cuộc phiêu lưu của Buck Wild Buck Lồng tiếng
Thời vận Bob Lồng tiếng
2023 Nhiệm vụ: Bất khả thi – Nghiệp báo phần 1 Benji Dunn / Thực thể Lồng tiếng cho nhân vật Thực thể
Nandor Fodor and the Talking Mongoose Nandor Fodor
2025 Nhiệm vụ: Bất khả thi – Nghiệp báo cuối cùng Benji Dunn / Thực thể Lồng tiếng cho nhân vật Thực thể
2026 Only What We Carry Julian Johns
2027 Kỷ băng hà 6 Buck Lồng tiếng

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai Ghi chú
1995 Six Pairs of Pants Nhiều nhân vật khác 3 tập, kiêm biên kịch
1995–1998 Faith in the Future Jools Vai chính (mùa 2–3)
1996 Asylum Simon Vai chính, kiêm biên kịch
1997 I'm Alan Partridge Steve Bennett Tập: "Watership Alan"
We Know Where You Live Nhiều nhân vật khác Vai chính
1998 Is It Bill Bailey? Nhiều nhân vật khác Vai chính
Live from the Lighthouse Robert Jobson Phim truyền hình
1998–2002 Big Train Nhiều nhân vật khác Vai chính, kiêm đồng biên kịch
1999 Hippies Ray Purbbs Vai chính
1999–2001 Spaced Tim Bisley Vai chính, kiêm đồng creator và đồng biên kịch
2000 Randall & Hopkirk Justin Pope Tập: "Paranoia"
2001 Brass Eye Gerard Chote Tập: "Paedophilia Special"
Band of Brothers First Sergeant William Evans 2 tập
Dr. Terrible's House of Horrible Angus Tập: "Curse of the Blood of the Lizard of Doom"
2002 Look Around You Sleeping Queen's Guard Tập: "Maths"
Linda Green Jay Tập: "Dark Side of the Moon"
2003 Final Demand Colin Taylor Phim truyền hình
2004 Black Books Evan Tập: "Manny Come Home"
I Am Not an Animal Kieron Vai chính (lồng tiếng)
Sex & Lies Radio DJ Phim truyền hình
2005 Look Around You Handsome Man Tập: "Health"
Doctor Who The Editor Tập: "The Long Game"
Doctor Who Confidential Dẫn chuyện Truyền hình tài liệu
Spider-Plant Man Frank Matters Phim truyền hình
2009 Robot Chicken Nhiều nhân vật 2 tập (lồng tiếng)
2012 Star Wars: The Clone Wars Dengar Tập: "Bounty" (lồng tiếng)
Room on the Broom Dẫn chuyện Phim truyền hình
2012–2014 Phineas và Ferb Nhiều nhân vật 4 tập (lồng tiếng)
2013 Mob City Hecky Nash 2 tập
2013–2015 Randy Cunningham: 9th Grade Ninja Pitch Kickham 2 tập (lồng tiếng)
2016 The Grand Tour Bản thân (cameo) Tập: "Opera, Art and Donuts"
2018 Running Man Bản thân (khách mời đặc biệt) tập 410
2019–2024 The Boys Hugh Campbell, Sr. Vai phụ (mùa 1, 4), 1 tập (mùa 3)
2019 Pha lê đen: Kỷ nguyên kháng chiến The Chamberlain (skekSil) Vai chính (lồng tiếng)
2020 Archer Aleister Tập: "Robot Factory" và "Best Friends" (lồng tiếng)
Out of Her Mind —N/a Chỉ làm giám đốc sản xuất
Truth Seekers Dave Vai chính, kiêm đồng creator và đồng biên kịch
2021 Staged Bản thân Tập: "The Dirty Mochyns"
2022 The Boys Presents: Diabolical Hugh "Wee Hughie" Campbell Tập: "I'm Your Pusher" (lồng tiếng)
The Undeclared War Daniel Patrick Vai chính
2023 Đặc vụ Elvis Paul McCartney 1 tập (lồng tiếng)
Scott Pilgrim cất cánh Studio Security Guard #1 2 tập (lồng tiếng)
2024 WondLa Bob Tập: "Chapter 5: Captive" (lồng tiếng - âm thanh lưu trữ từ Thời vận)
2026 Rosanjin's Stove David Rockefeller Chương trình ngắn tập
TBA Hunting Alice Bell Jason Nash Chương trình ngắn tập, post-production

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Norman, Neil (ngày 4 tháng 2 năm 2007). "Simon Pegg: A geek made good". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  2. Day, Elizabeth (ngày 17 tháng 9 năm 2013). "Simon Pegg: 'My daughter was a blank slate. This little life had never eaten an E-number'". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. As a child growing up in the Gloucestershire village of Brockworth.... {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  3. Barratt, Nick (ngày 2 tháng 6 năm 2007). "Family detective". The Daily Telegraph. London. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  4. "10 Questions for Simon Pegg". Time. ngày 2 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  5. 1 2 Cadwallader, Carole (ngày 4 tháng 2 năm 2007). "A fair cop". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2010.
  6. 1 2 3 4 Pegg, Simon (2010). Nerd Do Well. London, UK: Random House. ISBN 978-1-8460-5811-0. {{Chú thích sách}}: |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  7. "Significant former pupils". The King's School, Gloucester. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015.
  8. "Simon Pegg profile". Stratford-upon-Avon College: About the College" Alumni. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2012.
  9. Harvey, Chris (ngày 27 tháng 9 năm 2008). "Simon Pegg: hyperspaced". Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
  10. "Star Trek star Simon Pegg on his new role as Scotland's most famous spaceman". Us Weekly. ngày 8 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.
  11. "Simon Pegg and Nick Frost: Losers in love". Us Weekly. ngày 5 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.
  12. "It's Shaun of the dad: Simon Pegg reveals baby secret". Daily Mail. ngày 19 tháng 2 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
  13. Apodaca, Joseph (ngày 22 tháng 8 năm 2013). "Simon Pegg talks 'World's End,' quitting drinking for daughter". On The Red Carpet. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.
  14. Campos, Nicole (ngày 15 tháng 6 năm 2011). "Simon Pegg's New Autobiography: Well Done, Nerd!". LA Weekly. tr. 2[liên kết hỏng]. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011.
  15. "Voice of Reepicheep Recast Once Again as Simon Pegg". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.
  16. "The Official Website of Simon Pegg". Peggster.net. ngày 25 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011.