Curcuma clovisii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Stahlianthus thorelii)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Curcuma clovisii
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia)Zingiberoideae
Tông (tribus)Zingibereae
Chi (genus)Curcuma
Loài (species)C. clovisii
Danh pháp hai phần
Curcuma clovisii
Škorničk., 2015[1]
Danh pháp đồng nghĩa
Stahlianthus thorelii Gagnep., 1907[2]

Curcuma clovisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng.[1]

Lịch sử phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907 dưới danh pháp Stahlianthus thorelii.[2][3] Hai mẫu định danh không số do Clovis Thorel thu thập tại Pissay và Lakhòn, Lào.[2] Lakhòn nay là Nakhon Phanom, Thái Lan.

Năm 2012, Eliška Záveská et al. thấy rằng S. campanulatus, S. involucratus và một số họ hàng gần của chúng lồng trong phân chi Hitcheniopsis của chi Curcuma,[4] nên năm 2015 Jana Leong-Škorničková chuyển S. thorelii sang chi Curcuma.[1] Tuy nhiên, do danh pháp Curcuma thorelii đã được dùng cho một loài khác cũng do chính Gagnepain mô tả năm 1907,[5] nên Škorničková đã đổi danh pháp thành Curcuma clovisii.[1]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Cả hai danh pháp Stahlianthus thoreliiCurcuma clovisii đều để vinh danh nhà thực vật học người Pháp Clovis Thorel (1833-1911), người đã tham gia vào chuyến thám hiểm sông Mekong giai đoạn 1866-1868.[1]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có tại LàoThái Lan.[6]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cán hoa cao 8-10 cm; vảy dài 1-5 cm; lá bắc tổng bao dài 33 mm, rộng 7-8 mm. Đài hoa dài 7-8 mm. Tràng hoa trước khi nở hoa dài 2 cm, ống tràng dài 1 cm; thùy sau dài 11 mm. Cánh môi đường kính 9 mm. Ngăn bao phấn dài 5 mm, phiến mô liên kết dài 2,5 mm. Về cơ bản, loài này giống với Stahlianthus campanulatus, nhưng có thể phân biệt được nhờ: các lá của nó xuất hiện sau khi ra hoa, tổng bao ngắn hơn và đài hoa ngắn hơn 2 lần.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Curcuma clovisii tại Wikimedia Commons
  • Dữ liệu liên quan tới Curcuma clovisii tại Wikispecies
  • Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Curcuma clovisii”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021.
  1. ^ a b c d e Jana Leong-Škorničková, Otakar Šída, Eliška Záveská & Karol Marhold, 2015. History of infrageneric classification, typification of supraspecific names and outstanding transfers in Curcuma (Zingiberaceae). Taxon 64(2): 362-373, doi:10.12705/642.11.
  2. ^ a b c d Gagnepain F., 1907. Zingibéracées nouvelles de l’herbier du Muséum: Stahlianthus thorelii. Bulletin de la Société Botanique de France 54: 114.
  3. ^ The Plant List (2010). Stahlianthus thorelii. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  4. ^ Záveská E., Fér T., Šída O., Krak K., Marhold K. & Leong-Škorničková J. 2012. Phylogeny of Curcuma (Zingiberaceae) based on plastid and nuclear sequences: Proposal of the new subgenus Ecomata. Taxon 61(4): 747–763, doi:10.1002/tax.614004.
  5. ^ Gagnepain F., 1907. Zingibéracées nouvelles de l’herbier du Muséum: Curcuma thorelii. Bulletin de la Société Botanique de France 54: 406.
  6. ^ Curcuma clovisii trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 26-2-2021.