Svoboda (đảng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Biểu tượng phát xít Wolfsangel, được SNPU sử dụng biểu thị "ý tưởng của quốc gia" (I+N).

Liên đoàn toàn Ukraina Svoboda (tiếng Ukraina: Всеукраїнське об'єднання «Свобода», Vseukrayinske obyednannia "Svoboda"), dịch nghĩa chữ là Tự do, là một đảng chính trị dân tộc chủ nghĩa Ukraina [1].

Đảng được thành lập năm 1991 với tên gọi Đảng Quốc xã Ukraina (tiếng Ukraina: Соціал-національна партія України, SNPU) [2] và hành động như người ủng hộ dân túy của chủ nghĩa dân tộc và chống chủ nghĩa cộng sản. Nó được xếp vào cánh hữu trong các xu hướng chính trị Ukraina [1][3][4][5], và cụ thể là phía cực hữu [6][7][8]. Nó được thừa nhận một cách rộng rãi là một đảng phát xít và/hoặc bài Do Thái [9][10][11][12][13][14], nhưng một số khác thì tranh cãi về xu hướng phát xít mới và chỉ đơn giản coi đó là một đảng dân tộc chủ nghĩa cực đoan [15][16].

Hiện nay lãnh đạo đảng được bầu nhiệm kỳ hai năm [17] và đương nhiệm là Oleh Tyahnybok, người đã đảm trách vai trò kể từ tháng 2 năm 2004 [1].

Năm 2009 và 2010 trong các cuộc bầu cử địa phương ở miền tây Ukraine, đảng này có bước tăng đáng kể và trở thành một lực lượng chính trong chính quyền địa phương [18][19].

Trong cuộc bầu cử quốc hội Ukraina cuối tháng 10/2014 đảng giành được 6 ghế, mất 30 ghế trong tổng số 37 ghế có được trong cuộc bầu cử quốc hội năm 2012 [20][21]. Từ ngày 27/02/2014 đến 12/11/2014 ba thành viên của đảng giữ nhiều chức vụ trong chính phủ của Ukraina [22].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Olszański, Tadeusz A. (ngày 4 tháng 7 năm 2011). en&id= 137051 “Svoboda Party – The New Phenomenon on the Ukrainian Right-Wing Scene”. Trung tâm Nghiên cứu phương Đông. OSW Commentary (56): 6. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ (tiếng Ukraina) 297562 Олег Тягнибок, Ukrinform
  3. ^ Encyclopaedia Britannica (2010). QeKbAAAAQBAJ&pg= PA478&dq= svoboda+right-wing+ukraine&hl= en&sa= X&ei= 0a2wUoWEK6m2yAHVz4DQBg&redir_esc= y#v= onepage&q= svoboda%20right-wing%20ukraine&f= false Britannica Book of the Year 2010. Encyclopaedia Britannica, Inc. tr. 478. 
  4. ^ “Ukraine publishes final polls results”. The Voice of Russia. Ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ Radzina, Natallia (ngày 7 tháng 2 năm 2014). “Vitaliy Portnikov: First Belarus, then Russia will follow after Ukraine”. Charter '97. 
  6. ^ Kuzio, Taras (November–December 2010), “Populism in Ukraine in a Comparative European Context” (PDF), Problems of Post-Communism (M.E. Sharpe) 57 (6): 6, 15, doi:10.2753/ppc1075-8216570601, truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012, Anti-Semitism only permeates Ukraine’s far-right parties, such as Svoboda… Ukraine’s economic nationalists are to be found in the extreme right (Svoboda) and centrist parties that propagate economic nationalism and economic protectionism. 
  7. ^ Rudling, Per Anders (2012), “Anti-Semitism and the Extreme Right in Contemporary Ukraine”, Mapping the Extreme Right in Contemporary Europe: From Local to Transnational (Routledge): 200 
  8. ^ Bojcun, Marko (2012), “The Socioeconomic and Political Outcomes of Global Financial Crisis in Ukraine”, Socioeconomic Outcomes of the Global Financial Crisis: Theoretical Discussion and Empirical Case Studies (Routledge): 151 
  9. ^ Likhachev, Viacheslav (September–October 2013). “Right-Wing Extremism on the Rise in Ukraine”. Russian Politics and Law 51 (5). 
  10. ^ Syal, Rajeev (ngày 1 tháng 6 năm 2012). “Guardian Weekly: Shadow of racism over Euro 2012 finals: Black football fans face uncertain welcome in Ukrainian host city”. The Guardian Weekly. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  11. ^ “Head of Israel-Ukraine association surprised at agreement signed by Ukrainian opposition and Svoboda”. Ukraine General Newswire-Interfax News Agency. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ Weinthal, Benjamin (ngày 28 tháng 12 năm 2012). “Wiesenthal ranks top 10 anti-Semites, Israel-bashers. Muslim Brotherhood's rise in Egypt catapults two religious figures into No. 1 spot”. Jerusalem Post. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  13. ^ Spyer, Jonathon (ngày 9 tháng 1 năm 2014). “Kiev Showdown”. The Jerusalem Post. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. The far-right, anti-Semitic Svoboda party of Oleh Tyahnybok is also in evidence in the square. The third organized element is the Batkivschnya (Fatherland) party, which is close to Timoshenko. 
  14. ^ Stern, David (ngày 13 tháng 12 năm 2013). “What Europe Means to Ukraine's Protesters”. The Atlantic. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. ) 
  15. ^ Grey, Stephen (ngày 18 tháng 3 năm 2014). “In Ukraine, nationalists gain influence - and scrutiny”. The Chicago Tribune. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  16. ^ Shekhovtsov, Anton (ngày 5 tháng 3 năm 2014). “From electoral success to revolutionary failure: The Ukrainian Svoboda party”. Eurozine. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ Tiahnybok reelected Svoboda party head, Kyiv Post (ngày 8 tháng 12 năm 2012)
  18. ^ Local government elections in Ukraine: last stage in the Party of Regions’ takeover of power, Trung tâm Nghiên cứu phương Đông (ngày 4 tháng 10 năm 2010)
  19. ^ (tiếng Ukraina)Генеральна репетиція президентських виборів: на Тернопільщині стався прогнозований тріумф націоналістів і крах Тимошенко, Ukrayina Moloda (March 17, 2009)
  20. ^ Poroshenko Bloc to have greatest number of seats in parliament, Ukrainian Television and Radio (ngày 8 tháng 11 năm 2014)
    People's Front 0.33% ahead of Poroshenko Bloc with all ballots counted in Ukraine elections - CEC, Interfax-Ukraina (ngày 8 tháng 11 năm 2014)
    Poroshenko Bloc to get 132 seats in parliament - CEC, Interfax-Ukraina (ngày 8 tháng 11 năm 2014)
  21. ^ After the parliamentary elections in Ukraine: a tough victory for the Party of Regions, Trung tâm Nghiên cứu phương Đông (ngày 7 tháng 11 năm 2012)
  22. ^ Svoboda party members in Ukrainian government resign – Deputy Premier Sych, Interfax-Ukraina (ngày 12 tháng 11 năm 2014)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]