Tấn Vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tấn vương (晋王) là một xưng hiệu dành cho các thân vương Trung Quốc cổ đại, đặt theo nước Tấn nhà Chu.

Tấn vương có thể chỉ:

Tào Ngụy (Tam quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư Mã Chiêu (211-265), thần tử nhà Tào Nguỵ.
  • Tư Mã Viêm (236-290), thần tử nhà Tào Nguỵ, con của Tư Mã Chiêu, về sau là Tấn Vũ Đế.

Nhà Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Ngụy (Nam Bắc triều)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tùy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Duơng Quảng (569-618), hoàng tử nhà Tuỳ, về sau là Tùy Dạng Đế.
  • Dương Chiêu (584-606), hoàng tử nhà Tuỳ, con của Tùy Dạng Đế.

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu Đường (Ngũ đại Thập quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu Chu (Ngũ đại Thập quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sài Vinh (921-959), về sau là Hậu Chu Thế Tông.

Nhà Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Hạ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Còn gọi là Jonon (tiếng Mông Cổ: ᠵᠢᠨᠦᠩ, Chữ Mông CổЖонон):

Bắc Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng dõi của Chu Cương, con trai Hồng Vũ Đế, được phong làm Tấn Vương:

Ngoài ra còn có:

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Còn gọi là Jonon (tiếng Mông Cổ: ᠵᠢᠨᠦᠩ, Chữ Mông CổЖонон):