Songkhla (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh Songkhla)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Songkhla
สงขลา
Songkhla Fisherman Village.jpg
Ấn chương chính thức của Songkhla
Ấn chương
Khẩu hiệu: นกน้ำเพลินตา สมิหลาเพลินใจ เมืองใหญ่สองทะเล เสน่ห์สะพานติณฯ ถิ่นธุรกิจแดนใต้
Thailand Songkhla locator map.svg
Songkhla trên bản đồ Thế giới
Songkhla
Songkhla
Quốc gia Cờ Thái Lan Thái Lan
Thủ phủ Thành phố Songkhla sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởng Sonthi Techanan
Diện tích
 • Tổng cộng 7,393,9 km2 (28,548 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng 1,255,662
 • Mật độ 170/km2 (400/mi2)
Múi giờ +7 (UTC+7)
Mã bưu chính 90
Mã ISO 3166 TH-90 sửa dữ liệu
Trang web http://www.songkhla.go.th/

Songkhla (tiếng Thái: สงขลา) là một tỉnh (changwat) phía Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ phía Đông theo chiều kim đồng hồ) là: Tỉnh Satun, Tỉnh Phatthalung, Tỉnh Nakhon Si Thammarat, Tỉnh PattaniTỉnh Yala. Về phía Nam, tỉnh này giáp KedahPerlis của Malaysia. Tên gọi Songkhla xuất phát từ tiếng Malay singora, có nghĩa là thành phố sư tử do núi ở gần thành phố Songkhla giống hình con sư tử. Khác với các tỉnh khác, tỉnh lỵ của Songkhla là thành phố Songkhla là thành phố lớn thứ 2, sau Hat Yai là thành phố lớn nhất tỉnh Songkhla với dân số 194.000 người, do đó, nhiều người vẫn nhầm Hat Yai là tỉnh lỵ của Songkhla.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Map of Amphoe

Tỉnh Songkhla được phân thành 16 huyện (Amphoe) và 127 xã (tambon). Các huyện Chana (Chenok trong Malay), Thepa (Tiba), và Saba Yoi (Sebayu được nhập từ Pattani. Các xã được chia ra 987 thôn (muban).

  1. Mueang Songkhla (Malay: Singgora)
  2. Sathing Phra
  3. Chana (Chenok)
  4. Na Thawi
  5. Thepha (Tiba)
  6. Saba Yoi (Sebayu)
  7. Ranot (Renut)
  8. Krasae Sin
  1. Rattaphum
  2. Sadao
  3. Hat Yai
  4. Na Mom
  5. Khuan Niang
  6. Bang Klam
  7. Singhanakhon
  8. Khlong Hoi Khong

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]