Tarator

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tarator
TaratorBg.jpg
Tarator Bulgaria
Tên thay thếTtalattouri
LoạiSúp
Nhiệt độ dùngLạnh, có thể được phục vụ trong cốc
Thành phần chínhSữa chua hoặc tahini, dưa chuột, tỏi, hạt óc chó, thì là, dầu thực vật, nước
Nấu ăn:Tarator trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Tarator tại Wikimedia Commons

Tarator, tarathor, taratur, hoặc ttalattouri (bulgaria, macedonia và chữ Serbia Cyrillic: таратор, tiếng Albania: Tarator, Sals kosi, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: cacık, tiếng Hy Lạp: τζατζίκι / τταλαττούρι (Síp)), là một loại súp, món khai vị, hay nước sốt có trong các món ăn của Đông Âu. Nó thường bao gồm hạt óc chó, tỏi, và sữa chua hoặc tahini, và thường có dưa chuột, các loại thảo mộc, và giấm hoặc nước chanh.

Ở Balkan, nó là một loại súp lạnh (hay một salad lỏng), phổ biến trong mùa hè. Nó được làm từ  sữa chua, dưa chuột, tỏi, hạt óc chó, thì là, dầu thực vật và nước,[1] và nó phục vụ vớt ớt hoặc thậm chí với đá. Biến thể địa phương có thể thay thế sữa chua với nước và giấm, bỏ qua hạt hoặc thì là, hoặc thêm bánh mì. Dưa chuột hiếm khi được thay thế bằng xà lách hoặc cà rốt.

Tarator Thổ Nhĩ Kỳ và Levantine thường là một loại sốt dựa trên tahini, không phải sữa chua. Nó thường được phục vụ với cá hoặc hải sản chiên.

Tiếng Hy Lạp ở Síp : τταλαττούρι không phải là một loại nước sốt như tarator ở Bungaria mà giống một loại nước chấm từ sữa chua.

Từ nguyên học[sửa | sửa mã nguồn]

Từ này được tìm thấy trong ngôn ngữ vùng Balkan đến Levant, và có vẻ có nguồn gốc Bungaria.[2][3]

Tarator Thổ Nhĩ Kỳ (phải) và mực chiên

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tarator recipe
  2. ^ Andriotis et al., Αριστοτέλειο Πανεπιστήμιο Θεσσαλονίκης, Λεξικό της κοινής Νεοελληνικής s.v.
  3. ^ E. Saussey, Les mots turcs dans le dialect arabe de Damas, Mélanges de l'Institut français de Damas 1 (1929), p. 84, 127