Cá nóc chóp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tetrosomus gibbosus)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá nóc chóp
Humpback Turretfish - Tetrosomus gibbosus 2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Tetraodontiformes
Họ (familia)Ostraciidae
Chi (genus)Tetrosomus
Loài (species)T. gibbosus
Danh pháp hai phần
Tetrosomus gibbosus
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ostracion gibbosus Linnaeus, 1758
  • Rhinesomus gibbosus (Linnaeus, 1758)
  • Tertrosomus gibbosus (Linnaeus, 1758)
  • Tetrasoma gibbosus (Linnaeus, 1758)
  • Tetrasomus gibbosus (Linnaeus, 1758)
  • Tetrosomus gibosus (Linnaeus, 1758)
  • Ostracion turritus Forsskål, 1775

Cá nóc chóp[2][3] hay cá nóc hòm năm góc lưng[4] (danh pháp khoa học: Tetrosomus gibbosus) là một trong 25 loài trong họ Cá nóc hòm (Ostraciidae).[5][6] Trong tiếng Anh loài này gọi là camel cowfish, helmet cowfish, humpback turretfish, hunchback boxfish, hunchback turretfish, hunchback trunkfish và thornbacked boxfish.[7][8] Nó có quan hệ phát sinh chủng loài gần với Tetrosomus reipublicae.[9]

T. gibbosus bản địa Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, nhưng đã lan tới Địa Trung Hải nhờ di cư Lesseps qua kênh đào Suez.[10] Nó thường sống trong vùng nước ở độ sâu 37–110 m (121–361 ft) trên các dốc đại dương hay đáy nhiều bùn, song có lúc bơi gần các nền cỏ biển nông.[11] Nó ăn nhiều loại động vật không xương sống và tảo. Giống như các loài cá nóc hòm khác, thịt và nội tạng của nó có chứa chất độc.[11]

Đôi lúc người ta bắt nó làm cá cảnh, nhưng việc chăm sóc khá khó khăn.[8]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

T. gibbosus thường dài khoảng 20 cm (7,9 in) khi trưởng thành, nhưng có thể dài tới 30 cm (11,8 in).[11][12] Cá chi Tetrosomus nổi bật do có một lớp giáp, tạo nên từ các tấm vảy dày.[9] Trừ mắt, miệng, mang cùng một số cơ quan ngoài khác, cơ thể nằm trong lớp giáp này.[5] Miệng nhỏ, răng hình nón số lượng chưa tới 15.[5]

Sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

T. gibbosus có thịt, tia vây gai và nội tạng chứa độc, và có thể tiết dịch độc để phòng vệ hay khi bị quấy rầy.[12] Chất độc này có thể làm chết người và các sinh vật biển khác khi tiếp xúc phải.[12] T. gibbosus là loài lưỡng tính; khi mới sinh tất cả con non là cá cái, một phần chuyển thành cá đực khi lớn lên.[12] Cá non sống chung thành bầy nhỏ, nhưng khi trưởng thành thì sống một mình.[12] T. gibbosus ăn tạp, với chế độ ăn gồm cỏ biển, bọt biển, thân mềm, giun biển, giáp xác nơi đáy nước.[12]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

T. gibbosus sống trong vùng nước ấm đáy bùn lầy, ở độ sâu 37-110 m (121-361 ft).[5] Đây là cá ven bờ.[13] Nó không bơi xa được nên khó bơi ra khơi.[10] Đây không phải loài bị đe dọa trừ bộ phận ở biển Đông.[13]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matsuura K. (2010). Tetrosomus gibbosus. The IUCN Red List of Threatened Species. 2010: e.T154933A4671390. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T154933A4671390.en. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Trần Thị Hồng Hoa, Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2015. Họ Cá nóc hòm Ostraciidae ở Việt Nam. Tr. 149-157. Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ 6. Hà Nội, ngày 21/10/2015.
  3. ^ Lê Doãn Dũng, Nguyễn Văn Hiếu, Trần Quốc Đảm, 2017. Hiện trạng nguồn lợi cá nóc biển Việt Nam và vấn đề sử dụng cá nóc ở nước ta. Tr. 158-166. Kỷ yếu kỷ niệm 35 năm thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh 1982-2017.
  4. ^ Tống Xuân Tám, Nguyễn Thị Kiều, Đỗ Khánh Vân, 2016. Thành phần loài cá biển thu ở cảng cá tại thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh 9(87): 93-112
  5. ^ a ă â b Matsuura, Keiichi (11 tháng 11 năm 2014). “Taxonomy and systematics of tetraodontiform fishes: a review focusing primarily on progress in the period from 1980 to 2014”. Ichthyological Research 62 (1): 72–113. doi:10.1007/s10228-014-0444-5. 
  6. ^ Ostraciidae trên FishBase.
  7. ^ Common names of Tetrosomus gibbosus. FishBase. Tra cứu ngày 11-7-2019.
  8. ^ a ă “Saltwater Aquarium Fish for Marine Aquariums: Helmet Cowfish”. www.liveaquaria.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019. 
  9. ^ a ă Santini, Francesco; Sorenson, Laurie; Marcroft, Tina; Dornburg, Alex; Alfaro, Michael E. (tháng 1 năm 2013). “A multilocus molecular phylogeny of boxfishes (Aracanidae, Ostraciidae; Tetraodontiformes)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 66 (1): 153–160. doi:10.1016/j.ympev.2012.09.022. 
  10. ^ a ă Spanier, E.; Goren, M. (tháng 5 năm 1988). “An Indo-Pacific trunkfish Tetrosomus gibbosus (Linnaeus): first record of the family Ostracionidae in the Mediterranean”. Journal of Fish Biology 32 (5): 797–798. doi:10.1111/j.1095-8649.1988.tb05420.x. 
  11. ^ a ă â Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (năm 2019). Tetrosomus gibbosus trong FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2019.
  12. ^ a ă â b c d Ketabi, Ramin; Jamili, Shahla. Tetrosomus gibbosus (Linnaeus, 1758)”. aquaticcommons.org. 
  13. ^ a ă Arai, Takaomi (12 tháng 9 năm 2014). “Diversity and conservation of coral reef fishes in the Malaysian South China Sea”. Reviews in Fish Biology and Fisheries 25 (1): 85–101. doi:10.1007/s11160-014-9371-9.