Thượng Chí
Thượng Chí (tiếng Trung: 尚志市, Hán Việt: Thượng Chí thị) là một thành phố cấp huyện thuộc địa cấp thị Cáp Nhĩ Tân, tỉnh Hắc Long Giang, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố Thượng Chí có diện tích 8910 km2, dân số 630.000 người, trong đó thị dân 120.000. Mã số bưu chính của thành phố này là 150600. Trụ sở chính quyền nhân dân đóng tại trấn Song Thành. Về mặt hành chính, huyện cấp thị Thượng Chí được chia ra thành 10 trấn, 5 hương và 2 hương dân tộc. Trụ sở chính quyền nhân dân thành phố đóng tại trấn Thượng Chí. Thành phố này có trung tâm trượt tuyết Á Bố Lực rộng nhất thế châu Á và rộng thứ 3 thế giới. Tên gọi trước đây của Thượng Chí là Chu Hà, khu vực này được phát triển vào thời Quang Tự nhà Thanh. Tên gọi đã được đổi thành Thượng Chí để tưởng nhớ Triệu Thượng Chí chống Nhật năm 1946.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Shangzhi, elevation 190 m (620 ft), (1991–2020 normals, extremes 1971–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 3.9 (39.0) |
8.7 (47.7) |
18.8 (65.8) |
29.0 (84.2) |
32.1 (89.8) |
38.3 (100.9) |
35.4 (95.7) |
35.0 (95.0) |
29.7 (85.5) |
26.9 (80.4) |
19.6 (67.3) |
8.3 (46.9) |
38.3 (100.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −11.6 (11.1) |
−6.0 (21.2) |
2.7 (36.9) |
13.3 (55.9) |
20.6 (69.1) |
25.7 (78.3) |
27.7 (81.9) |
26.2 (79.2) |
21.3 (70.3) |
12.4 (54.3) |
0.1 (32.2) |
−9.8 (14.4) |
10.2 (50.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −18.7 (−1.7) |
−13.7 (7.3) |
−3.8 (25.2) |
6.5 (43.7) |
14.0 (57.2) |
19.8 (67.6) |
22.6 (72.7) |
20.9 (69.6) |
14.4 (57.9) |
5.5 (41.9) |
−5.7 (21.7) |
−15.8 (3.6) |
3.8 (38.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −24.5 (−12.1) |
−20.7 (−5.3) |
−10.1 (13.8) |
0.0 (32.0) |
7.3 (45.1) |
14.4 (57.9) |
18.2 (64.8) |
16.5 (61.7) |
8.5 (47.3) |
−0.1 (31.8) |
−10.7 (12.7) |
−21.1 (−6.0) |
−1.9 (28.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −40.9 (−41.6) |
−44.1 (−47.4) |
−37.2 (−35.0) |
−16.8 (1.8) |
−5.8 (21.6) |
2.2 (36.0) |
7.7 (45.9) |
3.2 (37.8) |
−6.1 (21.0) |
−18.8 (−1.8) |
−32.2 (−26.0) |
−39.8 (−39.6) |
−44.1 (−47.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 6.3 (0.25) |
7.5 (0.30) |
17 (0.7) |
29.2 (1.15) |
63.9 (2.52) |
97.7 (3.85) |
160.1 (6.30) |
149.3 (5.88) |
61.4 (2.42) |
35.2 (1.39) |
22.7 (0.89) |
12.6 (0.50) |
662.9 (26.15) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 6.7 | 5.3 | 7.5 | 8.9 | 12.7 | 13.7 | 14.8 | 13.8 | 10.0 | 8.3 | 8.2 | 9.0 | 118.9 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 10.2 | 7.6 | 9.2 | 3.3 | 0.1 | 0 | 0 | 0 | 0.1 | 2.5 | 9.8 | 12.3 | 55.1 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74 | 70 | 64 | 59 | 64 | 72 | 81 | 83 | 78 | 70 | 71 | 75 | 72 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 164.4 | 189.2 | 224.2 | 220.9 | 243.9 | 248.3 | 228.7 | 220.5 | 226.1 | 187.7 | 148.7 | 144.2 | 2.446,8 |
| Phần trăm nắng có thể | 58 | 64 | 60 | 54 | 53 | 53 | 49 | 51 | 61 | 56 | 53 | 53 | 55 |
| Nguồn 1: Cục Khí tượng Trung Quốc[1][2][3] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Weather China[4] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Experience Template" 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ 中国地面国际交换站气候标准值月值数据集(1971-2000年). China Meteorological Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013.
- ^ 尚志 - 气象数据 -中国天气网 (bằng tiếng Trung). Weather China. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
