Bước tới nội dung

Thủ tướng Iraq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thủ tướng Cộng hòa Iraq
رئيس وزراء جمهورية العراق (tiếng Ả Rập)
Đương nhiệm
Ali al-Zaidi

từ 14 tháng 5 năm 2026
Hội đồng Bộ trưởng
Chính phủ liên bang Iraq
Kính ngữNgài
LoạiNgười đứng đầu chính phủ
Dinh thựDinh Cộng hòa, Baghdad, Iraq
Trụ sởAl Zaqura Building
Bổ nhiệm bởiTổng thống
Nhiệm kỳBốn năm[1]
có thể được bổ nhiệm lại
Người đầu tiên nhậm chứcAbd Al-Rahman Al-Gillani
Thành lập11 tháng 11 năm 1920
Lương bổng140.000.000 dinar Iraq/96.552 đô la Mỹ mỗi năm[2]
Websitehttp://www.pmo.iq/

Thủ tướng Cộng hòa Iraq là người đứng đầu chính phủ của Iraq và tổng tư lệnh Lực lượng Vũ trang Iraq. Thủ tướng chịu trách nhiệm về chính sách chung của Nhà nước và chỉ đạo Hội đồng Bộ trưởng. Thủ tướng đương nhiệm là Ali al-Zaidi, nhậm chức vào ngày 14 tháng 5 năm 2026.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ thủ tướng được thành lập vào năm 1920 khi Iraq là một lãnh thổ ủy trị Hội Quốc Liên do Vương quốc Anh quản lý.

Tiêu chuẩn

[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng phải có quốc tịch Iraq khi sinh ra và có cha mẹ là người Iraq, đủ 35 tuổi trở lên, có bằng đại học hoặc tương đương và không có tiền án [3]

Bổ nhiệm

[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm sau khi được khối lớn nhất trong Quốc hội đề cử. Thủ tướng phải thành lập Hội đồng Bộ trưởng chậm nhất là 30 ngày sau khi được bổ nhiệm và trình thành phần Hội đồng Bộ trưởng trước Quốc hội để lấy phiếu tín nhiệm.[4]

Cơ quan trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Phòng chống Khủng bố Iraq sẽ báo cáo trực tiếp lên Thủ tướng. Cục Phòng chống Khủng bố Iraq chịu trách nhiệm giám sát Bộ Tư lệnh Phòng chống Khủng bố Iraq, một cơ cấu bao gồm tất cả Lực lượng Đặc nhiệm Iraq. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2009, đã có tiến trình lập pháp trong một năm để biến Cục Phòng chống Khủng bố Iraq trở thành một bộ riêng biệt.[5]

Danh sách thủ tướng Iraq

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách Thủ tướng Iraq kể từ năm 1920.

Tên Hình Sinh-Mất Từ Đến Đảng phái Nguyên thủ quốc gia
• Vương quốc Iraq (dưới thời Cao ủy Anh) (1920–1932) •
1 Abd Al-Rahman Al-Gillani
عبد الرحمن الكيلاني
1841–1927 11 tháng 11 năm 1920 20 tháng 11 năm 1922 Độc lập
Faisal I
2 Abd al-Muhsin as-Sa'dun
عبد المحسن السعدون
(lần thứ nhất)
1879–1929 20 tháng 11 năm 1922 22 tháng 11 năm 1923 Quân đội
3 Jafar al-Askari
جعفر العسكري
(lần thứ nhất)
1887–1936 22 tháng 11 năm 1923 2 tháng 8 năm 1924 Quân đội
4 Yasin al-Hashimi
ياسين الهاشمي
(lần thứ nhất)
1894–1937 2 tháng 8 năm 1924 26 tháng 6 năm 1925 Quân đội /
Đảng Nhân dân
5 Abd al-Muhsin as-Sa'dun
عبد المحسن السعدون
(lần thứ hai)
1879–1929 26 tháng 6 năm 1925 21 tháng 11 năm 1926 Quân đội /
Đảng Cấp tiến
6 Jafar al-Askari
جعفر العسكري
(lần thứ hai)
1887–1936 21 tháng 11 năm 1926 11 tháng 1 năm 1928 Quân đội /
Đảng Giao ước
7 Abd al-Muhsin as-Sa'dun
عبد المحسن السعدون
(lần thứ ba)
1879–1929 11 tháng 1 năm 1928 28 tháng 4 năm 1929 Quân đội /
Đảng Cấp tiến
8 Tawfiq al-Suwaidi
توفيق السويدي
(lần thứ nhất)
1892–1968 28 tháng 4 năm 1929 19 tháng 9 năm 1929 Độc lập
9 Abd al-Muhsin as-Sa'dun
عبد المحسن السعدون
(lần thứ tư)
1879–1929 19 tháng 9 năm 1929 13 tháng 11 năm 1929
(mất khi đương chức)
Quân đội /
Đảng Cấp tiến
10 Naji al-Suwaidi
ناجي السويدي
1882–1942 18 tháng 11 năm 1929 23 tháng 3 năm 1930 Độc lập
11 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ nhất)
1888–1958 23 tháng 3 năm 1930 3 tháng 11 năm 1932 Quân đội /
Đảng Giao ước
• Vương quốc Iraq (1932–1958) •
12 Naji Shawkat
ناجي شوكت
không khung 1893–1980 3 tháng 11 năm 1932 20 tháng 3 năm 1933 Độc lập
Faisal I
13 Rashid Ali al-Gaylani
رشيد عالي الكيلاني
(lần thứ nhất)
1892–1965 20 tháng 3 năm 1933 9 tháng 11 năm 1933 Đảng Ái hữu Quốc gia
14 Jamil al-Midfai
جميل المدفعي
(lần thứ nhất)
1890–1958 9 tháng 11 năm 1933 27 tháng 8 năm 1934 Quân đội
Ghazi
15 Ali Jawdat al-Aiyubi
علي جودت الأيوبي
(lần thứ nhất)
1886–1969 27 tháng 8 năm 1934 4 tháng 3 năm 1935 Quân đội
16 Jamil al-Midfai
جميل المدفعي
(lần thứ hai)
1890–1958 4 tháng 3 năm 1935 17 tháng 3 năm 1935 Quân đội
17 Yasin al-Hashimi
ياسين الهاشمي
(lần thứ hai)
1894–1937 17 tháng 3 năm 1935 30 tháng 10 năm 1936 Quân đội /
Đảng Ái hữu Quốc gia
18 Hikmat Sulayman
حكمت سليمان
1889–1964 30 tháng 10 năm 1936 17 tháng 8 năm 1937 Đảng Ái hữu Quốc gia
19 Jamil al-Midfai
جميل المدفعي
(lần thứ ba)
1890–1958 17 tháng 8 năm 1937 25 tháng 12 năm 1938 Quân đội
20 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ hai)
1888–1958 25 tháng 12 năm 1938 31 tháng 3 năm 1940 Quân đội /
Đảng Giao ước
21 Rashid Ali al-Gaylani
رشيد عالي الكيلاني
(lần thứ hai)
1892–1965 31 tháng 3 năm 1940 3 tháng 2 năm 1941 Đảng Ái hữu Quốc gia
Faisal II
22 Taha al-Hashimi
طه الهاشمي
1888–1961 3 tháng 2 năm 1941 13 tháng 4 năm 1941
(bị phế truất)
Quân đội
23 Rashid Ali al-Gaylani
رشيد عالي الكيلاني
(lần thứ ba)
1892–1965 13 tháng 4 năm 1941 30 tháng 5 năm 1941 Đảng Ái hữu Quốc gia
24 Jamil al-Midfai
جميل المدفعي
(lần thứ tư)
1890–1958 4 tháng 6 năm 1941 10 tháng 10 năm 1941 Quân đội
25 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ ba)
1888–1958 10 tháng 10 năm 1941 4 tháng 6 năm 1944 Quân đội /
Đảng Giao ước
26 Hamdi al-Pachachi
حمدي البجاجي
1886–1948 4 tháng 6 năm 1944 23 tháng 2 năm 1946 Độc lập
27 Tawfiq al-Suwaidi
توفيق السويدي
(lần thứ hai)
1892–1968 23 tháng 2 năm 1946 1 tháng 6 năm 1946 Đảng Tự do
28 Arshad al-Umari
إرشاد العمري
(lần thứ nhất)
1888–1978 1 tháng 6 năm 1946 21 tháng 11 năm 1946 Độc lập
29 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ tư)
1888–1958 21 tháng 11 năm 1946 29 tháng 3 năm 1947 Quân đội /
Đảng Đoàn kết Hiến pháp
30 Sayyid Salih Jabr
سيد صالح جبر
không khung 1860–1949 29 tháng 3 năm 1947 29 tháng 1 năm 1948 Đảng Xã hội chủ nghĩa Quốc gia
31 Sayyid Muhammad as-Sadr
سيد محمد الصدر
1882–1956 29 tháng 1 năm 1948 26 tháng 6 năm 1948 Độc lập
32 Muzahim al-Pachachi
مزاجم البجاجي
1890–1982 26 tháng 6 năm 1948 6 tháng 1 năm 1949 Độc lập
33 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ năm)
1888–1958 6 tháng 1 năm 1949 10 tháng 12 năm 1949 Quân đội /
Đảng Đoàn kết Hiến pháp
34 Ali Jawdat al-Aiyubi
علي جودت الأيوبي
(lần thứ hai)
1886–1969 10 tháng 12 năm 1949 5 tháng 2 năm 1950 Quân đội
35 Tawfiq al-Suwaidi
توفيق السويدي
(lần thứ ba)
1892–1968 5 tháng 2 năm 1950 15 tháng 9 năm 1950 Độc lập
36 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ sáu)
1888–1958 15 tháng 9 năm 1950 12 tháng 7 năm 1952 Quân đội /
Đảng Đoàn kết Hiến pháp
37 Mustafa Mahmud al-Umari
مصطفى محمود العمري
1898–1979 12 tháng 7 năm 1952 23 tháng 11 năm 1952 Độc lập
38 Nureddin Mahmud
نور الدين محمود
1901–1978 23 tháng 11 năm 1952 29 tháng 1 năm 1953 Quân đội
39 Jamil al-Midfai
جميل المدفعي
(lần thứ năm)
1890–1958 29 tháng 1 năm 1953 17 tháng 9 năm 1953 Quân đội
40 Muhammad Fadhel al-Jamali
محمد فضل الجمالي
1903–1997 17 tháng 9 năm 1953 29 tháng 4 năm 1954 Độc lập
41 Arshad al-Umari
إرشاد العمري
(lần thứ hai)
1888–1978 29 tháng 4 năm 1954 4 tháng 8 năm 1954 Độc lập
42 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ bảy)
1888–1958 4 tháng 8 năm 1954 20 tháng 6 năm 1957 Quân đội /
Đảng Đoàn kết Hiến pháp
43 Ali Jawdat al-Aiyubi
علي جودت الأيوبي
(lần thứ ba)
1886–1969 20 tháng 6 năm 1957 15 tháng 12 năm 1957 Quân đội /
Mặt trận Dân tộc Thống nhất
44 Abdul-Wahab Mirjan
عبد الوهاب مرجان
1909–1964 15 tháng 12 năm 1957 3 tháng 3 năm 1958 Độc lập
45 Nuri as-Said
نوري السعيد
(lần thứ tám)
1888–1958 3 tháng 3 năm 1958 18 tháng 5 năm 1958 Quân đội /
Đảng Đoàn kết Hiến pháp
46 Ahmad Mukhtar Baban
أحمد مختار بابان
1900–1976 18 tháng 5 năm 1958 14 tháng 7 năm 1958
(bị phế truất)
Độc lập
• Cộng hòa Iraq (Đảng Ba'ath cũ) (1958–1968) •
47 Abd al-Karim Qasim
عبد الكريم قاسم
1914–1963 14 tháng 7 năm 1958 8 tháng 2 năm 1963
(bị phế truất)
Quân đội
Muhammad Najib ar-Ruba'i
48 Ahmed Hassan al-Bakr
أحمد حسن البكر
(lần thứ nhất)
1914–1982 8 tháng 2 năm 1963 18 tháng 11 năm 1963
(bị phế truất)
Quân đội /
Đảng Ba'ath
(Khu vực Iraq)

Abdul Salam Arif
49 Tahir Yahya
طاهر يحيى
(lần thứ nhất)
1915–1986 20 tháng 11 năm 1963 6 tháng 9 năm 1965 Quân đội /
Liên bang Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
50 Arif Abd ar-Razzaq
عارف عبد الرزاق
1921–2007 6 tháng 9 năm 1965 21 tháng 9 năm 1965 Quân đội /
Liên bang Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
51 Abd ar-Rahman al-Bazzaz
عبد الرحمن البزاز
1913–1973 21 tháng 9 năm 1965 9 tháng 8 năm 1966 Liên bang Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
52 Naji Talib
ناجي طالب
1917–2012 9 tháng 8 năm 1966 10 tháng 5 năm 1967 Quân đội
Abdul Rahman Arif
53 Abdul Rahman Arif
عبد الرحمن عارف
1916–2007 10 tháng 5 năm 1967 10 tháng 7 năm 1967 Quân đội /
Liên bang Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
54 Tahir Yahya
طاهر يحيى
(lần thứ hai)
1915–1986 10 tháng 7 năm 1967 17 tháng 7 năm 1968
(bị phế truất)
Quân đội /
Liên bang Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
• Cộng hòa Iraq (dưới thời Đảng Ba'ath) (1968–2003) •
55 Abd ar-Razzaq an-Naif
عبد الرزاق النايف
1933–1978 17 tháng 7 năm 1968 30 tháng 7 năm 1968 Quân đội
Ahmed Hassan al-Bakr
56 Ahmed Hassan al-Bakr
أحمد حسن البكر
(lần thứ hai)
1914–1982 31 tháng 7 năm 1968 16 tháng 7 năm 1979 Quân đội /
Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)
57 Saddam Hussein
صدام حسين
(lần thứ nhất)
1937–2006 16 tháng 7 năm 1979 23 tháng 3 năm 1991 Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)

Saddam Hussein
58 Sa'dun Hammadi
سعدون حمادي
1930–2007 23 tháng 3 năm 1991 13 tháng 9 năm 1991 Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)
59 Mohammad Hamza al-Zubaidi
محمد حمزة الزبيدي
1938–2005 16 tháng 9 năm 1991 5 tháng 9 năm 1993 Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)
60 Ahmad Husayn Khudayir as-Samarrai
أحمد حسين خضير السامرائي
1941– 5 tháng 9 năm 1993 29 tháng 5 năm 1994 Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)
61 Saddam Hussein
صدام حسين
(lần thứ hai)
1937–2006 29 tháng 5 năm 1994 9 tháng 4 năm 2003
(bị phế truất)
Đảng Ba'ath Iraq
(Khu vực Iraq)
(Mặt trận Dân tộc Cấp tiến)
• Hội đồng Điều hành Iraq (2003–2004) •
— Mohammad Bahr al-Ulloum
محمد بحر العلوم
(lần thứ nhất, tạm quyền)
1927–2015 13 tháng 7 năm 2003 31 tháng 7 năm 2003 Độc lập
Liên minh Chính quyền Lâm thời
62 Ibrahim al-Jaafari
إبراهيم الجعفري
(lần thứ nhất)
1947– 1 tháng 8 năm 2003 31 tháng 8 năm 2003 Đảng Hồi giáo Daawa
63 Ahmed al-Chalabi
أحمد جلبي
1944– 1 tháng 9 năm 2003 30 tháng 9 năm 2003 Quốc hội Iraq
64 Ayad Allawi
أياد علاوي
(lần thứ nhất)
1945– 1 tháng 10 năm 2003 31 tháng 10 năm 2003 Hòa ước Quốc gia Iraq
65 Jalal Talabani
جلال طلباني
1933– 1 tháng 11 năm 2003 30 tháng 11 năm 2003 Liên hiệp Ái quốc Kurdistan
66 Abdul Aziz al-Hakim
عبد العزيز الحكيم
1950–2009 1 tháng 12 năm 2003 31 tháng 12 năm 2003 Hội đồng tối cao Cách mạng Hồi giáo ở Iraq
67 Adnan al-Pachachi
عدنان بجاجي
1923–2019 1 tháng 1 năm 2004 31 tháng 1 năm 2004 Hội đồng Dân chủ Độc lập
68 Mohsen Abdel Hamid
محسن عبد الحميد
1937– 1 tháng 2 năm 2004 29 tháng 2 năm 2004 Đảng Hồi giáo Iraq
69 Mohammad Bahr al-Ulloum
محمد بحر العلوم
(lần thứ hai)
1927–2015 1 tháng 3 năm 2004 31 tháng 3 năm 2004 Độc lập
70 Massoud Barzani
مسعود برزاني
1946– ngày 1 tháng 4 năm 2004 ngày 30 tháng 4 năm 2004 Đảng Dân chủ Kurdistan
71 Ezzedine Salim
عز الدين سليم
1943–2004 1 tháng 5 năm 2004 17 tháng 5 năm 2004
(mất khi đương chức)
Đảng Hồi giáo Daawa
72 Ghazi Mashal Ajil al-Yawer
غازي مشعل عجيل الياور
không khung 1958– 17 tháng 5 năm 2004 1 tháng 6 năm 2004 Iraqis
• Cộng hòa Iraq (2004 đến nay) •
— Ayad Allawi
أياد علاوي
(lần thứ hai, tạm quyền)
1945– 1 tháng 6 năm 2004 3 tháng 5 năm 2005 Hòa ước Quốc gia Iraq
Ghazi Mashal Ajil al-Yawer
73 Ibrahim al-Jaafari
إبراهيم الجعفري
(lần thứ hai)
không khung 1947– 3 tháng 5 năm 2005 20 tháng 5 năm 2006 Đảng Hồi giáo Daawa
Jalal Talabani
74 Nouri al-Maliki
نوري المالكي
1950– 20 tháng 5 năm 2006 08 tháng 09, 2014 Đảng Hồi giáo Daawa
75 Haider al-Abadi
نوري المالكي
1952– 08 tháng 09, 2014 25 tháng 10 năm 2018 Đảng Hồi giáo Daawa
Fuad Masum
76 Adil Abdul-Mahdi
عادل عبد المهدي
1942– 25 tháng 10, 2018 01 tháng 12 năm 2019

Quyền:

01 tháng 12 năm 2019 - 07 tháng 05 năm 2020

Độc lập
Barham Salih
77 Mustafa Al-Kadhimi
مصطفى الكاظمي
không khung 1967– 07 tháng 05, 2020 21 tháng 10, 2022 Độc lập
78 Mohammed Shia' Al Sudani
محمد شياع السوداني
không khung 1970– 21 tháng 10, 2022 Đương nhiệm Độc lập
Abdul Latif Rashid

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Iraqi lawmakers pass law to block Maliki from third term". Reuters. ngày 26 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2018.
  2. ↑ "Names and figures .. salaries of the heads of the world". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2019.
  3. ↑ Điều 77 Hiến pháp Iraq (2005)
  4. ↑ Điều 76 Hiến pháp Iraq (2005)
  5. ↑ Montrose Toast, Iraqi Counter Terrorism Bureau, ngày 30 tháng 6 năm 2009