Nouri al-Maliki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nouri al-Maliki
Nouri al-Maliki with Bush, June 2006, cropped.jpg
Thủ tướng Iraq
Nhiệm kỳ
20/5/2006 – 11/08/2014
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000083.00000083 ngày
Tổng thốngJalal Talabani
PhóSalam al-Zaubai (2006-2007)

Barham Salih (2006-2009)
Rafi al-Issawi (2007-2010)
Rowsch Shaways (2009-)
Saleh al-Mutlaq (2010-)

Hussein Shahristani (2010-)
Tiền nhiệmIbrahim al-Jaafari
Kế nhiệmHaider al-Abadi
Bộ trưởng Nội vụ
Quyền
Nhậm chức
21 tháng 12 năm 2010
Tổng thốngJalal Talabani
Tiền nhiệmJawad al-Bulani
Nhiệm kỳ
20 tháng 5 năm 2006 – 8 tháng 6 năm 2006
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Tổng thốngJalal Talabani
Tiền nhiệmBaqir Jabr al-Zubeidi
Kế nhiệmJawad al-Bulani
Bộ trưởng Quốc phòng
Quyền
Nhậm chức
21 tháng 12 năm 2010
Tổng thốngJalal Talabani
Tiền nhiệmQadir Obeidi
Bộ trưởng An ninh quốc gia
Quyền
Nhậm chức
21 tháng 12 năm 2010
Tổng thốngJalal Talabani
Tiền nhiệmShirwan al-Waili
Lãnh đạo Đảng Hồi giáo Daawa
Nhậm chức
ngày 1 tháng 5 năm 2007
Tiền nhiệmIbrahim al-Jaafari
Thông tin cá nhân
Sinh20 tháng 6, 1950 (69 tuổi)
Al-Hindiya, Iraq
Đảng chính trịĐảng Hồi giáo Daawa
Vợ/chồngFareeha Khalil
Alma materĐại học Baghdad

Nouri Kamil Mohammed Hassan al-Maliki (tiếng Ả Rập: نوري كامل محمّد حسن المالكي, dịch là Nūrī Kāmil al-Mālikī; sinh 20 tháng 6 năm 1950), cũng được biết là Jawad al-Maliki, là Thủ tướng Iraq và tổng thư ký của Đảng Hồi giáo Daawa. Nouri al-Maliki là Thủ tướng đầu tiên của Iraq kể từ khi nước này có hiến pháp mới. Trước khi trở thành Thủ tướng, Maliki đã có thời gian dài sống lưu vong nhưng vẫn tham gia các cuộc đấu tranh lật đổ Tổng thống Saddam Hussein.

Maliki cầm quyền thủ tướng trong lúc chiến tranh, tình hình bạo động và mâu thuẫn giữa các sắc tộc vẫn còn. Maliki giữ vững mối quan hệ mật thiết với cả Hoa Kỳ lẫn Iraq và giải quyết tốt vấn đề các phe phái chính trị trong nước. Nhưng vẫn chưa đủ, vì Iraq cần có sự hòa giải giữa các dân tộc. Chính phủ của Maliki tìm cách giảm bạo động và tránh gây ra bất đồng quan điểm với người Kurd, cả việc khôi phục lại nền kinh tế Iraq.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]