Thủy ngân(II) xyanua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thủy ngân(II) xyanua
Mercury(II)-cyanide-3D-vdW.png
Mercuric cyanide.png
Danh pháp IUPAC dicyanomercury
Tên khác mercuric cyanide; cyanomercury; mercury cyanide; mercury dicyanide; hydrargyri cyanidum[1]
Nhận dạng
Số CAS 592-04-1
PubChem 11591
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử Hg(CN)2
Khối lượng mol 252.63 g/mol
Bề ngoài Tinh thể không màu hoặc bột trắng
Mùi Không mùi
Khối lượng riêng 3.996 g/cm3
Điểm nóng chảy 320 °C (593 K; 608 °F)[2] (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 9.3 g/100 mL (14 °C)
53.9 g/100 mL (100 °C)[3]
Độ hòa tan 25 g/100 mL (metanol, 19.5 °C)
tan trong etanol, ammoniac, glyxerin
ít tan trong ete
tan trong benzen.
MagSus −67.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.645
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Thủy ngân(II) xyanua, còn được gọi với cái tên khác là thủy ngân xyanua là một hợp chất có thành phần gồm ba nguyên tố: nitơ, cacbonthuỷ ngân. Hợp chất này tồn tại dưới dạng một loại bột màu trắng hoặc không màu, không mùi, có vị đắng.[1] Hợp chất này cũng có điểm nóng chảy là 320 °C (608 °F) và tại đó nó phân hủy và giải phóng khói thủy ngân độc hại. Nó hòa tan nhiều trong các dung môi phân cực như nước, cồnamoniac; tan trong ete; và không hòa tan trong benzen và các dung môi kị nước khác.[2] Thủy ngân(II) xyanua nhanh chóng phân huỷ trong axit để khử hydro xyanua. Các mẫu chất cũng phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng, trở nên sẫm màu hơn.[4] Nó phản ứng mạnh mẽ với các tác nhân oxy hoá; kết hợp với các clorat kim loại, perclorat, nitrat hoặc nitrit có thể gây ra một vụ nổ dữ dội.[5]

Các ứng dụng trong quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy ngân xyanua đã từng được sử dụng như là một chất khử trùng, nhưng việc này đã được chấm dứt vì độc tính của nó.[6] Một ví dụ của việc này là điều trị bệnh giang mai: một dung dịch gồm 5-10 hạt trong một ounce nước, được phết lên bằng một chiếc cọ lông lạc đà, đã được áp dụng cho các vết loét giang mai ở lưỡi hoặc miệng.[cần dẫn nguồn] Hợp chất này cũng được sử dụng trong nhiếp ảnh.[7] Nó vẫn được sử dụng trong vi lượng đồng căn với tên Latinh là Hydrargyrum bicyanatum.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Hydrargyrum. Mercury. Part 5." http://chestofbooks.com/health/materia-medica-drugs/Manual-Pharmacology/Hydrargyrum-Mercury-Part-5.html (accessed ngày 1 tháng 4 năm 2009).
  2. ^ a ă Kocovsky, P., G. Wang, and V. Sharma. "Mercury(II) Cyanide." e-EROS Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis. Chichester, UK: John Wiley & Sons, Ltd., 2001. http://www.mrw.interscience.wiley.com/eros/articles/rm034/sect0-fs.html (accessed ngày 1 tháng 4 năm 2009).
  3. ^ Aylett, B.J. “Mercury (II) Pseudohalides: Cyanide, Thiocyanate, Selenocyanate, Azide, Fulminate.” Comprehensive Inorganic Chemistry 3:304-306. J.C. Bailar, Harry Julius Emeléus, Sir Ronald Nyholm, and A.F. Trotman-Dickenson, ed. Oxford: Pergamon Press, 1973; distributed by Compendium Publishers (Elmsford, NY), p. 304.
  4. ^ Brunton, L.T. A Text-Book Of Pharmacology, Therapeutics And Materia Medica. London: MacMillan & Co., 1885.
  5. ^ NOAA, Office of Response and Restoration, CAMEO Chemicals. "Chemical Datasheet: Mercuric Cyanide." NOAA. http://cameochemicals.noaa.gov/chemical/3829 (accessed ngày 2 tháng 4 năm 2009).
  6. ^ Benaissa, M.L.; Hantson, P.; Bismuth, C.; Baud, F.J. Intensive Care Med. 1995, 21(12), 1051-1053.
  7. ^ "Cyanides, Cyanide Oxides and Complex Cyanides." http://www.dncustoms.gov.vn/web_eglish/bieu_thue/E_HTM/E2837.HTM (accessed ngày 30 tháng 4 năm 2009).