The New School

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
The New School
The New School logo.png
Tên cũ
  • The New School For Social Research (1919–1997)
  • New School University (1997–2005)
Khẩu hiệuTo the Living Spirit
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học nghiên cứu tư thục
Thành lập1919
Tài trợ399,3 triệu USD (2019)[1]
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngDwight A. McBride[2]
Hiệu phóTim Marshall
Giảng viên2.230[3]
Sinh viên10,186[3]
Sinh viên đại học6.836
Sinh viên sau đại học3.138
Nghiên cứu sinh212[3]
Thông tin khác
Khuôn viênThành thị
Vị tríThành phố New York, New York, Hoa Kỳ
Tọa độ40°44′8,08″B 73°59′49,08″T / 40,73333°B 73,98333°T / 40.73333; -73.98333
MàuTrắng, Đen, và Đỏ Parsons               
Biệt danhNarwhals
Linh vậtGnarls the Narwhal
Websitewww.newschool.edu

The New School là một trường đại học nghiên cứu tư nhân ở Thành phố New York. Trường được thành lập vào năm 1919 với tên gọi The New School for Social Research với sứ mệnh ban đầu dành riêng cho tự do học thuật và tìm hiểu trí tuệ và là ngôi nhà cho những nhà tư tưởng tiến bộ. Kể từ đó, trường đã phát triển thành năm bộ phận trong trường đại học. Những trường này bao gồm Trường Thiết kế Parsons, Trường Cao đẳng Nghệ thuật Tự do Eugene Lang, Trường Nghiên cứu Xã hội Mới, Trường Tham gia Công cộng, Trường Nghệ thuật Biểu diễn bao gồm Trường Âm nhạc Mannes, Trường Sân khấu và Trường nhạc Jazz và âm nhạc đương đại. Ngoài ra, trường đại học duy trì cơ sở Parsons Paris và cũng đã ra mắt hoặc đặt một loạt các tổ chức, chẳng hạn như Viện nghiên cứu quốc tế Viện Chính sách Thế giới, Viện Philip Glass, Trung tâm Chính trị và Nghệ thuật Danh sách Vera, Viện Ấn Độ Trung Quốc, Đài quan sát về Châu Mỹ Latinh và Trung tâm Quan hệ Thành phố New York.

Giảng viên và cựu sinh viên của trường bao gồm nhiều nhà thiết kế, nhà văn, nhạc sĩ, nghệ sĩ và nhà hoạt động chính trị đáng chú ý. Khoảng 10.000 sinh viên đang theo học các chương trình và ngành học đại học và sau đại học bao gồm khoa học xã hội, nghệ thuật tự do, nhân văn, kiến trúc, mỹ thuật, thiết kế, âm nhạc, kịch, tài chính, tâm lý họcchính sách công.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ As of ngày 30 tháng 6 năm 2019. “U.S. and Canadian Institutions Listed by Fiscal Year (FY) 2019 Endowment Market Value and Change in Endowment Market Value from FY 2018 to FY 2019”. National Association of College and University Business Officers and TIAA. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ Cho, Seungeun (ngày 11 tháng 10 năm 2019). “McBride to Leave Emory in Spring 2020 after 2 Years as Provost”. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ a ă â “The New School: Almanac & Trends: Fall 2015” (PDF). Newschool.edu. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ Programs A-Z retrieved ngày 29 tháng 4 năm 2008.