Khoa học xã hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Khoa học xã hội bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện con người của thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phân ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân học[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân học (anthropology) là môn học chuyên sâu tìm hiểu những đặc tính của con người. Nhân học khác với những môn học khác bởi nó xoay quanh:

  • Học thuyết tương đối về văn hoá (cultural relativism) – học thuyết nghiên cứu về những điều mà từng cá nhân nghĩ và làm dựa trên những quan điểm văn hoá tín ngưỡng của dân tộc họ
  • Chuyên ngành nghiên cứu các hoạt động văn hoá tín ngưỡng, xây dựng các thuyết tương đối về văn hoá
  • Khoa học so sánh (tìm ra điểm giống và khác nhau giữa) các nền văn hoá khác nhau

Truyền tin học[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền tin học (communication studies) là môn học đào tạo khả năng truyền đạt thông tin gồm: tranh luận, diễn thuyết, hùng biện (rhetoric), giao tiếp nhóm (group communication), giao tiếp đa văn hóa (intercultural communication), đối thoại, nội tin (intrapersonal communication), thông tin trong tổ chức, thuyết thông tin (information theory), tiếp thị (marketing), thuyết phục (persuasion), tuyên truyền (propaganda), sự kiện xã hội (public affairs), quan hệ công chúng (public relations) và viễn thông (telecommunication).

Nghiên cứu về văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Môn học nghiên cứu văn hoá (cultural studies) kết hợp xã hội học, lý thuyết về xã hội, lý thuyết về văn học (literary theory), lý thuyết về phương tiện truyền thông (media theory), điện ảnh, văn hoá nhân loại học (cultural anthropology), lịch sử nghệ thuật và phê bình nghệ thuật nhằm mục đích nghiên cứu những sự kiện văn hoá trong xã hội công nghiệp.

Kinh tế học[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế học là một môn khoa học xã hội giúp học viên phân tích và mô tả sự sản xuất, phân bố và tiêu dùng của hàng hoá và dịch vụ. Có nghĩa là, kinh tế học nghiên cứu phương cách mà cá nhân, tổ chức và xã hội tìm kiến những gì họ muốn và cần.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục là một môn khoa học xã hội bao gồm kiến thức, niềm tin và kĩ năng về dạy và học. Những người giáo viên tốt là những người biết sử dụng tài liệu giảng dạy phong phú và vận dụng phương pháp một cách sáng tạo để truyền đạt kiên thức tới học sinh sinh viên.

Địa lý học nhân văn[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý nhân văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xã hội, nhân văn trong địa lý học. Địa lý học nhân văn bao gồm các chuyên ngành như địa lý kinh tế, địa lý chính trị, địa lý xã hội, địa lý đô thị, địa lý lịch sử, địa lý văn hóa, địa lý nhân khẩu, v.v.

Sử học[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử là một hệ thống những thông tin về quá khứ thu thập được. Sử học nghiên cứu và giải thích những ghi chép của loài người, của dòng tộc hoặc của một xã hội.

Sử học khác với tiền sử học. Kiến thức về sử học không chỉ là kiến thức về những sự kiện quá khứ mà còn là kĩ năng tư duy lịch sử.

Ngôn ngữ học[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôn ngữ học là môn khoa học xã hội nghiên cứu ngôn ngữ - lời nói của con người.

Khoa học chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học chính trị vừa là một môn học chính qui (academic) vừa là một môn học nghiên cứu (research) (môn học dựa trên nghiên cứu là môn học mà dựa chủ yếu vào việc nghiên cứu đề tài trên mạng để viết luận văn). Khoa học chính trị cung cấp kiến thức chính trị trên lý thuyết và trong thực tiễn. Đồng thời, khoa học chính trị cũng đề cập đến việc miêu tả và phân tích những hệ thống chính trị và hoạt động chính trị.

Tâm lý học[sửa | sửa mã nguồn]

Tâm lý học nghiên cứu suy nghĩ. Cảm giác, sự sáng suốt dựa trên cử chỉ của con người, đồng thời nghiên cứu mối gắn kết của chúng với hoạt động của con người trên nhiều lãnh vực

Chính sách xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách xã hội học nghiên cứu về những đường lối chỉ đạo thay đổi hoặc duy trì những điều kiện sống theo hướng dẫn đến sự thịnh vượng cho xã hội.

Xã hội học[sửa | sửa mã nguồn]

Xã hội học nghiên cứu về những nhận thức của con người về xã hội. Xã hội học nghiên cứu về xã hội cũng như sự biến đổi vận động của các quy luật xã hội.

Phát triển (xã hội) học[sửa | sửa mã nguồn]

Phát triển (xã hội) học (development study) là môn khoa học xã hội gồm nhiều ngành nghiên cứu tập trung về những nước đang phát triển. Và cả nước chậm phát triển bên cạnh là những nước phát triển cũng cần học môn này nếu muốn nước mình phát triển hơn và không muốn trở thành nước đang phát triển

Khoa học thư viện[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học thư viện (library science) là một ngành khoa học nghiên cứu các quy luật về tổ chức xây dựng, nhân sự, các công cụ quản lý, công nghệ thông tin, giáo dục,...cho các thư viện; việc thu thập, tổ chức, bảo quản và phổ biến tài nguyên thông tin và thông tin chính trị kinh tế. Trong quá khứ, khoa học thư viện cũng đã bao gồm lưu trữ khoa học. Điều này bao gồm cách làm thế nào để thông tin đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng người sử dụng; làm sao mọi người tiếp cận được với hệ thống phân loại, thông tin được thu thập, đánh giá và áp dụng bởi những người trong và bên ngoài các thư viện, cũng như làm sao người dân được huấn luyện và đào tạo cho nghề nghiệp trong các thư viện, các tài liệu hướng dẫn các dịch vụ của thư viện, tình trạng pháp lý của các thư viện và thông tin về các nguồn lực, Công nghệ thông tin được sử dụng để ướng dẫn và quản lý hồ sơ.

Học các khóa học trong thư viện thường bao gồm các bộ sưu tập khoa học quản lý, các hệ thống thông tin và công nghệ, nghiên cứu các phương pháp, thư mục và phân loại, bảo quản, tài liệu tham khảo, số liệu thống kê và quản lý. Khoa học Thư viện là không ngừng phát triển, lồng ghép các chủ đề mới như quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin về kiến trúc và Quản lý kiến thức, trong số những người khác.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]