Kỹ thuật xây dựng dân dụng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tháp đôi Petronas, do kiến trúc sư Cesar Pelli và các kĩ sư Thornton-Tomasetti và Ranhill Bersekutu Sdn Bhd thiết kế, giữ kỉ lục tòa nhà cao nhất thế giới từ 1998 đến 2004.

Kĩ thuật xây dựng dân dụng là một ngành kĩ thuật chuyên nghiệp có nhiệm vụ thiết kế, thi công và bảo trì các công trình dân dụng cũng như tự nhiên như cầu, đường, đường hầm, đập, tòa nhà...[1][2][3] Kĩ thuật xây dựng dân dụng là ngành kĩ thuật lâu đời nhất chỉ sau kĩ thuật quân sự,[4] nó được coi là ngành phi quân sự để phân biệt với kĩ thuật xây dựng các công trình quân sự.[5] Theo truyền thống, ngành này thường được chia ra làm các ngành nhỏ như kĩ thuật môi trường, địa kĩ thuật, kĩ thuật kết cấu, kĩ thuật giao thông, kĩ thuật đô thị, kĩ thuật môi trường nước, kĩ thuật vật liệu, kĩ thuật công trình biển,[4] khảo sát, và kĩ thuật xây dựng.[6] Kĩ thuật xây dựng dân dụng có mặt ở mọi cấp độ: trong phạm vi công cộng, nhà nước đến tư nhân, và rộng hơn là trên khu vực và quốc tế.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The American Heritage Dictionary of the English Language, Fourth Edition. Houghton Mifflin Company, 2004. [1] (accessed: 2007-08-08).
  2. ^ “History and Heritage of Civil Engineering”. ASCE. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2007. 
  3. ^ “Institution of Civil Engineers What is Civil Engineering”. ICE. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2007. 
  4. ^ a ă “What is Civil Engineering?”. Hiệp hội kĩ thuật xây dựng dân dụng Canada. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2007. 
  5. ^ “Civil engineering”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2007. 
  6. ^ Oakes, William C.; Leone, Les L.; Gunn, Craig J. (2001). Engineering Your Future. Great Lakes Press. ISBN 1-881018-57-1 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]