Cơ học môi trường liên tục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cơ học môi trường liên tục
BernoullisLawDerivationDiagram.svg
Nguyên lý Bernoulli


Cơ học cổ điển

Định luật 2 của Newton
Lịch sử

Cơ học môi trường liên tục là một nhánh của vật lý học nói chung và cơ học nói riêng. Môn khoa học này thường nghiên cứu các chuyển động vĩ mô của môi trường ở thể rắn, lỏng, khí, ngoài ra còn nghiên cứu các môi trường đặc biệt khác như các trường điện từ, bức xạ, trọng trường,... Đây là một môn khoa học khá rộng và phân nhánh, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong chế tạo máy, luyện kim, tính toán mỏ, nghiên cứu cấu tạo của trái đấtvũ trụ, và nhiều lĩnh vực khác.

Dựa vào tính chất của vật thể ta có thể phân loại thành:

  1. Cơ học vật rắn, đôi khi được biết đến như lý thuyết đàn hồi hoặc sức bền vật liệu. Cơ học vật rắn nghiên cứu sự cân bằng và chuyển động của vật chất không bị biến dạng bởi ngoại lực.
  2. Cơ học chất lưu, nghiên cứu quá trình vật lý của dòng chảy của các vật chất vô cùng nhỏ. Các phần tử vật chất này có thể dễ dàng chuyển động trong không gian.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các lĩnh vực chính của Vật lý học

Cơ học môi trường liên tục | Cơ học cổ điển | Cơ học thống kê | Điện từ học | Thuyết tương đối hẹp | Thuyết tương đối rộng | Cơ học lượng tử | Nhiệt động học | Quang học | Vật lý chất rắn | Vật lý hạt | Vật lý chất rắn