Vật lý toán học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Vật lý toán)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các giải pháp của phương trình Schrödinger trong cơ học lượng tử cho Quantum harmonic oscillator, cùng với các biên độ bên phải. Đây là một ví dụ của toán lý.

Vật lý toán học (hay gọi tắt vật lý toán, toán lý) là sự phát triển các phương thức toán học để ứng dụng giải quyết các vấn đề trong vật lý học. Tạp chí Toán lý định nghĩa đây là lĩnh vực: "ứng dụng toán học với các vấn đề vật lý và sự phát triển các phương thức toán học thích hợp cho các ứng dụng đó và cho các phương trình vật lý lý thuyết".[1]

Quy mô[sửa | sửa mã nguồn]

Có một vài nhánh phân biệt của vật lý toán học, và những nhánh này tương ứng với các giai đoạn thời gian cụ thể.

Các công thức hình học nâng cao của cơ học cổ điển[sửa | sửa mã nguồn]

Phương trình vi phân[sửa | sửa mã nguồn]

Lý thuyết lượng tử[sửa | sửa mã nguồn]

Lý thuyết tương đối lượng tử và sự tương đối[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ học thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Definition from the Journal of Mathematical Physics. http://jmp.aip.org/jmp/staff.jsp

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Abraham, Ralph; Marsden, Jerrold E. (2008), 'Foundations of mechanics: a mathematical exposition of classical mechanics with an introduction to the qualitative theory of dynamical systems' (ấn bản 2), Providence, [RI.]: AMS Chelsea Pub., ISBN 978-0-8218-4438-0 
  • Arnold, Vladimir I.; Vogtmann, K.; Weinstein, A. (tr.) (1997), 'Mathematical methods of classical mechanics / [Matematicheskie metody klassicheskoĭ mekhaniki]' (ấn bản 2), New York, [NY.]: Springer-Verlag, ISBN 0-387-96890-3