Toán học tổ hợp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Toán học tổ hợp (hay giải tích tổ hợp, đại số tổ hợp, lý thuyết tổ hợp) là một ngành toán học rời rạc, nghiên cứu về các cấu hình kết hợp các phần tử của một tập hữu hạn phần tử. Các cấu hình đó là các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp,... các phần tử của một tập hợp.

Nó có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của toán học, như đại số, lý thuyết xác suất, lý thuyết ergod (ergodic theory) và hình học, cũng như đến các ngành ứng dụng như khoa học máy tínhvật lí thống kê.

Toán học tổ hợp liên quan đến cả khía cạnh giải quyết vấn đề lẫn xây dựng cơ sở lý thuyết, mặc dù nhiều phương pháp lý thuyết vững mạnh đã được xây dựng, tập trung vào cuối thế kỉ 20 (xem trang Danh sách các chủ đề trong toán học tổ hợp). Một trong những mảng lâu đời nhất của toán học tổ hợplý thuyết đồ thị.

Một ví dụ về câu hỏi tổ hợp là: Có bao nhiêu trật tự sắp xếp các quân bài có thể có của một bộ bài 52 lá riêng biệt? Câu trả lời là 52!.

Toán học tổ hợp được dùng nhiều trong khoa học máy tính để ước lượng số phần tử của các tập hợp.

Các bài toán cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bài toán đếm: Đếm các cấu hình thỏa mãn những tính chất nào đó
  2. Bài toán liệt kê tổ hợp: Liệt kê tất cả các cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó
  3. Bài toán tìm kiếm: Tìm kiếm một hoặc một số cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó
  4. Bài toán tồn tại: Chỉ ra sự tồn tại/không tồn tại một cấu hình tổ hợp thoả mãn một tính chất nào đó
  5. Bài toán sinh ngẫu nhiên

Một số cấu hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Cho tập hữu hạn gồm n phần tử A =\{a_1,a_2,...,a_n\}

  • Chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử đó là một bộ sắp thứ tự k phần tử của A, các phần tử có thể lấy lặp lại.
  • Chỉnh hợp (không lặp) chập k (0\le k \le n) của n phần tử đó là một bộ sắp thứ tự k phần tử của A, các phần tử đôi một khác nhau.
  • Hoán vị của n phần tử đã cho là một cách sắp xếp các phần tử của nó trên đường thẳng.
  • Hoán vị vòng quanh của n phần tử đã cho là một cách sắp xếp các phần tử của nó trên đường tròn.
  • Tổ hợp chập k các phần tử của A (0\le k \le n)là một tâp con k phần tử (0<=k<=n) của tập A.
  • Chỉnh hợp lặp với tần số cho trước k_1,k_2,...,k_n là chỉnh hợp lăp chập k với k = k_1+k_2+...+k_n trong đó a_1 xuất hiện đúng k_1 lần, a_2 xuất hiện k_2 lần, a_n xuất hiên k_n lần.
  • Tổ hợp bội hay tổ hợp lặp chập k các phần tử của một tập hợp n phần tử là một cách lấy ra k lần (k \ge 0) các phần tử của một tập hợp, trong đó mỗi phần tử có thể lấy ra nhiều lần.
  • Ví dụ cho A =\{1,2,3,4,5,6,7\} và k = 5
    • Các chỉnh hợp lặp chập 5 của 7 phần tử có thể là: 24355, 11111, 22334, 43215,...
    • Các chỉnh hợp không lặp chập 5 của 6 như: 12345, 23456, 73241...
    • Các tổ hợp chập 5 như: {1,2,3,4,5}, {2,3,4,5,6}, {3,4,5,6,7}...
    • Chỉnh hợp lặp 22234557777 là chỉnh hợp lặp với tần số 0,3,1,1,2,0,4

Một số công thức tính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Công thức tính số các chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là  F(n,k)=n^k
  2. Công thức tính số các chỉnh hợp chập k của n phần tử là A_n^k=\frac {n!}{(n-k)!}
  3. Công thức tính số 0 ngăn cách thành n nhóm số 1, trong đó có k lần xuất hiện số 1 vì mỗi số 1 tương ứng với một phần tử được chọn và số thứ tự phần tử được chọn là số thứ tự của nhóm. Một nhóm trong đó có thể là rỗng nếu không có số 1 nào giữa hai số 0 liên tiếp. Như vậy mỗi một chuỗi (n – 1 + k) số như trên tương đương một chỉnh hợp lặp chặp k của n phần tử. Chuỗi trên có phân biệt vị trí trước và sau gồm hai phần là phần số 0 và phần số 1. Nếu ta chọn ra k vị trí để đánh số 1 thì các vị trí còn lại trong n + k – 1 vị trí sẽ phải là 0. Số cách chọn như vậy lại là số tổ hợp chập k của n + k – 1 phần tử. Vậy số chỉnh hợp lặp có công thức như đã nêu trên.

Bài toán liệt kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự từ điển[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các bộ từ điển, các từ được liệt kê theo thứ tự được gọi là thứ tự từ điển. Cho hai từ dưới dạng xâu của các kí tự

x=x_1x_2...x_m
y=y_1y_2...y_n

Từ x được gọi là đứng trước từ y theo thứ tự từ điển nếu tồn tại chỉ số i, 1 \le i\le min \{m,\,n\} sao cho

\forall j\le i\,:\, x_j =y_j
x_{j+1} đứng trước y_{j+1}

Chú ý: Nếu j>m thì ta coi x_j là kí tự rỗng, tương tự nếu j>n thì coi y_j là kí tự rỗng, kí tự rỗng đứng trươc mọi kí tự khác.

Liệt kê các hoán vị của tập n phần tử[sửa | sửa mã nguồn]

Việc liệt kê toàn bộ các hoán vị của tập X=\{x_1,x_2,...,x_m\} được quy về việc liệt kê tất cả n! hoán vị của tập chỉ số \{1,2,...,n\}. Ta sẽ liệt kê các hoán vị của n số tự nhiên \{1,2,...,n\} theo thứ tự từ điển. Nhận xét rằng, khi xếp theo thứ tự từ điển, hoán vị đứng trước tiên sẽ là hoán vị (1,2,3,...,n-1,n), hoán vị đứng cuối cùng sẽ là hoán vị (n,n-1,...,2,1). Ví dụ với n=5, hoán vị đứng đầu là (1,2,3,4,5), đứng cuối là (5,4,3,2,1). Trong hoán vị đầu tiên mỗi số đều nhỏ hơn số đứng ngay sau nó, trong hoán vị cuối cùng thì ngược lại. Vậy kế tiếp sau hoán vị đầu tiên là hoán vị nào?

Hoán vị kế tiếp của một hoán vị (theo thứ tự từ điển)[sửa | sửa mã nguồn]

Giả sử có hoán vị

x=(x_1,x_2,...,x_{n-1},x_n) của n số 1,2,...,n.
  • Thuật toán sinh hoán vị kế tiếp
    1. Tìm từ bên phải sang chỉ số i sao cho x_{i-1}<x_i.
    2. Nếu không tìm thấy thì trả lời x là hoán vị cuối cùng, không có hoán vị kế tiếp.
    3. Nếu có i như vậy:
      • sắp xếp các giá trị x_i,...,x_n theo thứ tự tăng dần.
      • đổi chỗ x_{i-1} cho phần tử lớn hơn x_{i-1} gần nhất trong các giá trị x_i,...,x_n

Ví dụ: với n=5

  • kế tiếp của hoán vị (1,2,3,4,5) là hoán vị (1,2,3,5,4)
  • kế tiếp của hoán vị (1,2,3,5,4) là hoán vị (1,2,4,3,5)
  • kế tiếp của hoán vị (1,2,4,3,5) là hoán vị (1,2,4,5,3)
...
  • kế tiếp của hoán vị (5,4,3,1,2) là hoán vị (5,4,3,2,1)

Thuật toán liệt kê tất cả các hoán vị của n số 1,2,...,n[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khới tạo: x=(1,2,...,n)
  2. Tìm x' là hoán vị kế tiếp của x
  3. Nếu không tìm được thì dừng.
  4. Nếu thấy,thay x bằng x' quay lại 2.

Ví dụ: Liệt kê 24 hoán vị của 1,2,3,4 theo thứ tự từ điển

1234 1243 1324 1342 1423 1432
2134 2143 2314 2341 2413 2431
3124 3142 3214 3241 3412 3421
4123 4132 4213 4231 4312 4321

Liệt kê các tổ hợp chập k của tập n phần tử 1,2,3,4,5,6[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Cho tập A gồm 5 chữ số hệ thập phân A={1,2,3,4,5}

  1. Số các số tự nhiên 4 chữ số lập thành từ 5 chữ số trên là 5^4=625.
  2. Số các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau lập thành từ 5 chữ số trên là A_5^3= \frac {5!}{2!} = 60.
  3. Số các tập con 3 phần tử cua 5 chữ số trên là C_5^3=\frac {5!}{2!3!}=10.
  4. Số các hoán vị của 5 số đó là 5!=120.
  5. Số các hoán vị vòng quanh là Q(n)= 4!=24.
  6. Số các hoán vị khác nhau có thể có khi hoán vị các chữ cái trong từ XAXAM là \frac {5!} {2!2!1!} =30.
  7. Số cách chia 7 chiếc kẹo cho 4 trẻ em là C_{7+4-1}^3=\frac {10!} {3!7!}=120.