Đa xử lý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đa xử lý (tiếng Anh: multiprocessing) là một thuật ngữ trong khoa học máy tính chỉ việc sử dụng từ hai bộ vi xử lý trung tâm (central processing unit, CPU) trở lên trong một hệ thống máy tính đơn.[1][2] Thuật ngữ này còn chỉ khả năng của một hệ thống trong việc hỗ trợ từ hai processor trở lên, hoặc khả năng của hệ thống trong việc phân công task (nhiệm vụ) giữa các processor này.[3] Đa xử lý có nhiều định nghĩa khác nhau tùy theo văn cảnh, nhưng hầu hết đều chỉ chức năng "CPU được xác định như thế nào?" (đa lõi (multiple core) trên một die, đa die trên một package, đa package trên một unit hệ thống, v.v.).

Theo một số từ điển trực tuyến, một multiprocessor là một hệ thống máy tính có từ hai bộ xử lý trở lên cùng chia sẻ bộ nhớ chính và các thiết bị ngoại vi (peripheral), để đồng thời xử lý các program (chương trình).[4][5] Một cuốn sách giáo khoa xuất bản năm 2009 cũng định nghĩa hệ thống multiprocessor tương tự, cụ thể các processor có thể chia sẻ "một phần hoặc tất cả bộ nhớ của hệ thống và các thiết bị xuất/nhập"; ngoài ra sách cũng đưa ra một thuật ngữ đồng nghĩa khác là hệ thống kết chặt.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Raj Rajagopal (1999). Introduction to Microsoft Windows NT Cluster Server: Programming and Administration. CRC Press. tr. 4. ISBN 978-1-4200-7548-9. 
  2. ^ Mike Ebbers; John Kettner; Wayne O'Brien; Bill Ogden (2012). Introduction to the New Mainframe: z/OS Basics. IBM. tr. 96. ISBN 978-0-7384-3534-3. 
  3. ^ Chip multiprocessing
  4. ^ “Multiprocessor dictionary definition”. Truy cập 31 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “Multiprocessor”. Truy cập 31 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ Irv Englander (2009). The architecture of Computer Hardware and Systems Software. An Information Technology Approach. (ấn bản 4). Wiley. tr. 265.