Thiền (thực hành)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các phương pháp thực hành thiền (gọi tắt là hành thiền) là các phương pháp thực hành trong đó một cá nhân huấn luyện tâm trí hoặc tạo ra một trạng thái của ý thức, để đạt đến một số lợi ích[1] hay đơn giản là đạt đến tâm thức trên là đủ.[2]

Hành thiền gồm một số lượng lớn các hoạt động (giống như các môn thể thao) bao gồm các kỹ thuật được thiết kế để thúc đẩy thư giãn, xây dựng năng lượng nội tại hay sinh lực (khí, prana, v.v...) và phát triển lòng từ bi,[3] tình yêu, sự kiên nhẫn, khoan dung và tha thứ. Một tham vọng lớn của hành thiền là nhằm vào việc tập trung dễ dàng để duy trì sự tập trung hoàn toàn vào thực tại[4], nghĩa là để cho các thiền nhân tận hưởng một cảm giác hạnh phúc không thể phá vỡ khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nào trong cuộc sống.

Tượng Phật tọa thiền với thế bán giàấn thiền tại Chùa Gal Viharaya, Polonnaruwa, Sri Lanka.

Thiền thực hành mang ý nghĩa khác nhau trong những bối cảnh khác nhau. Thiền đã được thực hiện từ thời cổ đại như là một phần của nhiều tôn giáo và niềm tin truyền thống.[5] Nó thường liên quan đến một nỗ lực nội tại của con người để tự điều chỉnh tâm trí theo một cách nào đó. Thiền thường được sử dụng để làm sạch tâm trí và giảm bớt nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe, chẳng hạn như huyết áp cao,[6] trầm cảm và lo âu. Nó có thể được thực hiện bằng cách ngồi theo một số tư thế (còn gọi là thiền tĩnh), hoặc trong một số trường hợp, ngay cả khi hoạt động (còn gọi là thiền động) khi con người học cách tỉnh thức ngay trong các hoạt động thường ngày như một hình thức chế ngự tâm trí. Việc đếm hạt khi cầu nguyện hoặc các hình thức mang tính nghi lễ như tụng kinh, thường được sử dụng trong quá trình thực hành thiền nhằm theo dõi và nhắc nhở các học viên về một số khía cạnh của việc huấn luyện tâm trí này.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lutz et. al; Slagter, HA; Dunne, JD; Davidson, RJ (2008). “Attention regulation and monitoring in meditation”. Trends in cognitive sciences 12 (4): 163–9. doi:10.1016/j.tics.2008.01.005. PMC 2693206. PMID 18329323. 
  2. ^ Watts, Alan. "11 _10-4-1 Meditation." Eastern Wisdom: Zen in the West & Meditations. The Alan Watts Foundation. 2009. MP3 CD. @4:45
  3. ^ University of Wisconsin-Madison (2008, March 27). Compassion Meditation Changes The Brain. ScienceDaily. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012, from http://www.sciencedaily.com/releases/2008/03/080326204236.htm
  4. ^ Gen. Lamrimpa (author); "Calming the Mind." Snow Lion Publications. 1995. Book on Buddhist methods for developing single pointed concentration.
  5. ^ “Meditation”. vitalwarrior. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ Rainforth, Maxwell; Schneider, Robert H.; Nidich, Sanford I.; Gaylord-King, Carolyn; Salerno, John W.; Anderson, James W. (tháng 3 năm 2008). “Stress Reduction Programs in Patients with Elevated Blood Pressure: A Systematic Review and Meta-analysis”. NIH Public Access. 

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách đọc thêm tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]