Thomas Sangster

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thomas Sangster
ThomasSangsterJuly06.jpg
Thomas Sangster at the London premiere of Stormbreaker, ngày 17 tháng 7 năm 2006
Sinh Thomas Brodie Sangster
16 tháng 5, 1990 (25 tuổi)[1]
Southwark,[2] London, England
Công việc Diễn viên, Bassist, Đạo diễn, Người mẫu tạp chí
Năm hoạt động 2001 – đến nay

Thomas Sangster Brodie (sinh ngày 16 tháng năm năm 1990) là một diễn viên điện ảnh và truyền hình người Anh, nổi tiếng với vai diễn trong Love Actually, Nanny McPhee, The Last Legion, gần đây nhất là series phim Maze Runner và lồng tiếng cho Ferb Fletcher trong Phineas và Ferb.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Sangster sinh ra ở London. Cậu sống với em gái mình, Ava, và cha mẹ của mình, diễn viên Anastasia A. "Tasha" Sangster (nhũ danh Bertram) và Mark Ernest Sangster. Là em họ của nam diễn viên Hugh Grant Cha cậu là một nhạc sĩ, đóng vai chính trong vở nhạc kịch The Lion King ở Đức. Sangster chơi guitar, và anh đã học chơi thuận tay trái để miêu tả cách chơi tay trái tay của Paul McCartney trong bộ phim Paul McCartney.[3]. Sangster đã từng hẹn hò với nhà thiết kế Patience Harding


Sangster hiện đang được cho là hẹn hò với Issabella Melling

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn đầu tiên của Sangster là phim truyền hình BBC, Station Jim. Sau đó cậu xuất hiện trong vài phim truyền hình, bao gồm vai chính trong Bobbie's Girl, The Miracle of the Cards (dựa trên câu chuyện Craig Shergold) và Stig of the Dump. Cậu đã giành được giải "Golden Nymph" tại Liên hoan Truyền hình Monte Carlo hàng năm thứ 43[4] cho vai diễn trong miniseries Entrusted. Love Actually, trong đó cậu đóng vai con trai ghẻ của Liam Neeson, là phim sân khấu chính đầu tiên của Sangster. Ngoài ra Sangster còn tham gia vào loạt phim truyền hình Game of Thrones ở mùa thứ 3 và 4.

Thomas Sangster được biết đến nhiều trong vai trò diễn viên lồng tiếng cho Ferb Fletcher. Trong phim Phineas and Ferb, Thomas hoàn toàn sử dụng giọng nói hằng ngày để lồng tiếng cho nhân vật Ferb (tuy nhiên khi Ferb hát, diễn viên Danny Jacod thay cậu hát, trừ vài tập phim như The Twelve Days Of Christmas, cậu hát bằng chính giọng mình). Lúc đầu, giọng Ferb hơi cao và trầm trong cùng một lúc (giống như giọng Phineas trong suốt nửa đầu mùa thứ nhất). Nhưng bắt đầu từ cuối mùa thứ nhất, từ tập phim ''Unfair Science Fair'', giọng cậu trầm và lạ hơn vì Thomas Sangster đã qua tuổi dậy thì.

'' Chúng tôi biết đến Thomas Sangster từ Love ActuallyNanny McPhee, rất nhiều bộ phim khác. Chúng tôi đã chọn cậu ấy. Không như mọi người, cậu ấy thu âm hoàn toàn ở London và mọi người trong đoàn chưa bao giờ nhìn thấy cậu ấy làm việc trên chương trình và ngược lại, Thomas cũng chưa từng chứng kiến những người khác làm việc. Cậu ấy sẽ được xuất hiện trên một tập phim đặc biệt và chia sẻ về nhân vật này''

- Jeff ''Swampy'' Marsh nhận xét về vai diễn Ferb.

Hiện Thomas đang tham gia series phim Maze Runner của hãng 20th Century Fox. Phần 1'' The Maze Runner'' và phần 2 ''Maze Runner: The Scorch Trials'' đã được công chiếu ở khắp các rạp trên Bắc Mỹ và các quốc gia trên toàn thế giới. Phần 3 ''Maze Runner: The Death Cure'' dự định sẽ bấm máy lại vào Tháng 7 năm 2016 sau sự cố vụ tai nạn của diễn viên Dylan O'Brien, phim chính thức lên rạp vào Tháng 5 năm 2017.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2002 Mrs. Meitlemeihr Cậu bé thứ nhất Phim ngắn
2003 Love Actually Sam
2005 Nanny McPhee Simon Brown
2006 Molly: An American Girl on the Home Front Cậu bé trong Spelling Bee
Tristan and Isolde Tristan lúc còn nhỏ
2007 The Last Legion Romulus Augustus
2009 Bright Star Samuel Brawne
Nowhere Boy Paul McCartney
The Alchemistic Suitcase Chàng trai Phim ngắn
2010 Some Dogs Bites Casey Phim truyền hình
2011 My Left Hand Man Samuel Emerson Phim ngắn
Hideaways Liam
Death of a Superhero Donald Clarke
Albatross Mark
2012 The Baytown Outlaws Rob
The Ugly Duckling The Ugly Duckling Phim ngắn
2013 Orbit Ever After Nigel
2014 The Maze Runner Newt
Phantom Halo Samuel Emerson
2015 Maze Runner: The Scorch Trials Newt
Star Wars: The Force Awakens Petty Officer Thanisson

Lính của First Order

2017 Maze Runner: The Death Cure Newt

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2001 Station Jim Henry Phim truyền hình
The Miracle of the Cards Craig Shergold
2002 Stig of the Dump Barney Phim truyền hình ngắn tập

xuất hiện 6 tập

Bobbie's Girl Alan Phim truyền hình
London's Burning Stephen Tập 14.6
2003 Hitler: The Rise of Evil Hitler lúc còn nhỏ Phim truyền hình
Entrusted Thomas Von Gall
Ultimate Force Gabriel Xuất hiện trong tập : ''What in the Name of God''
2004 Feather Boy Robert Nobel Phim truyền hình ngắn tập

xuất hiện 6 tập

2005 Julian Fellowes Investigates: A Most Mysterious Murder John Duff Xuất hiện trong tập: "The Case of the Croydon Poisonings"
2007- 2015 Phineas and Ferb Ferb Fletcher (lồng tiếng)
2007 Doctor Who Timothy "Tim" Latimer Xuất hiện trong tập: "Human Nature" and "The Family of Blood"
2008 Pinocchio Lampwick Phim truyền hình
2010 Some Dogs Bite Casey
2011 Lewis Adam Douglas Xuất hiện trong tập: "The Mind Has Mountains"
Phineas and Ferb the Movie: Across the 2nd Dimension Ferb Fletcher TV film
2012 Accused Jake Murray Xuất hiện trong tập: "Tina's Story" and "Mo and Sue's Story"
2013- 2014 Game of Thrones Jojen Reed Xuất hiện trong 10 tập phim
2014 American Dad! (Lồng tiếng) Xuất hiện trong tập: "I Ain't No Holodeck Boy"
2015 Wolf Hall Rafe Sadler Phim truyền hình ngắn tập

Phát sóng từ ngày 21 tháng 1 năm 2015 trên kênh BBC 2

Thunderbirds Are Go John Tracy (lồng tiếng) Chương trình truyền hình, phát sóng từ năm 2015 trên iTV

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Vai diễn
2014 30 Minute Break The Luka State Boyfriend
Rain

Sản phẩm thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2007 Country Life Boris Phát sóng đầu tiên vào ngày 22 Tháng Ba năm 2007, trên kênh BBC Radio 4
The Mind's Eye Kyle Thu âm ngày 25, 27 Tháng Bảy năm 2007; Phát hành: Tháng 11 năm 2007
2008 The Bride of Peladon Miner Thu âm ngày 26, 27 Tháng Bảy năm 2007; Phát hành: Tháng 1 năm 2008

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử phim Hạng mục Kết quả
2003 Entrusted[7] Liên hoan phim truyền hình Golden Nymph tại Monte Carlo: Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim truyện ngắn Thắng giải
2004 Love Actually Giải thưởng Phoenix Film Critics Society Awards: Diễn viên nam chính- phụ xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng Phoenix Film Critics Society Awards: Diễn viên nhỏ tuổi tài năng Đề cử
Giải thưởng Satellite: Diễn viên phụ xuất sắc nhất trong vai trò hỗ trợ Hài kịch và Ca nhạc Đề cử
Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ: Diễn viên hạng mục Phim truyện- Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
2007 Nanny McPhee Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ: Màn trình diễn xuất sắc nhất hạng mục Phim truyện- Diễn viên trẻ tài năng Đề cử
Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ: Màn trình diễn xuất sắc nhất hạng mục Phim truyện- Diễn viên chính nhỏ tuổi Đề cử
2008 The Last Legion Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ: Màn trình diễn xuất sắc nhất hạng mục Phim truyện Quốc tế- Diễn viên chính có diễn xuất xuất sắc nhất Đề cử
2015 The Maze Runner Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ: Ngôi sao đột phá Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ: Diễn viên thể hiện cảm xúc chân thật nhất (đồng giải cùng với Dylan O'brien) Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]