Tiêu Chiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tiêu Chiến
Xiao Zhan at the Weibo Night Ceremony January 11 2020.jpg
Tên bản ngữ肖战
SinhTiêu Chiến
5 tháng 10, 1991 (28 tuổi)
Trùng Khánh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácSean Xiao
Học vịCử nhân
Học vấnHọc viện Thiết kế - Nghệ thuật thuộc Đại học Công thương Trùng Khánh
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động2015–nay
Quê quánTrùng Khánh
Chiều cao183,6 cm
Trang webWeibo
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiMandopop
Nhạc cụ
Hãng đĩaWajijiwa Entertainment
Hợp tác vớiX NINE
Tên tiếng Trung
Phồn thể肖戰
Giản thể肖战

Tiêu Chiến (tiếng Trung: 肖战; phiên âm: Xiao Zhan) (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1991) là một nam diễn viên, ca sĩ người Trung Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam XNINE (X Cửu Thiếu Niên Đoàn). Tên Fandom là Tiểu Phi Hiệp (tiếng Trung:小飞侠).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu Chiến, sinh ngày 5 tháng 10 năm 1991 tại Trùng Khánh, Trung Quốc. Từ năm 8 tuổi Tiêu Chiến bắt đầu học vẽ và tiếp đó học cả đàn violin. Tiêu Chiến theo học tại Học viện Thiết kế - Nghệ thuật trực thuộc Đại học Công thương Trùng Khánh. Trong những ngày học đại học, Tiêu Chiến đã tham gia đội hợp xướng nhà trường. Năm thứ hai Đại học, Tiêu Chiến cùng một số người bạn thành lập công ty chuyên thiết kế logo; đồng thời cũng tham gia mở một studio nhiếp ảnh và là thợ ảnh chính. Sau khi tốt nghiệp đại học, Tiêu Chiến làm việc trong một công ty thiết kế trước khi ra mắt hoạt động nghệ thuật.[1][2]

Hoạt động nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

2015 - 2018: Gia nhập làng giải trí và dần nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2015, qua sự giới thiệu của một giảng viên trong trường Đại học Công thương Trùng Khánh, Tiêu Chiến đã tham gia chương trình thực tế X-Fire (Bùng cháy đi thiếu niên), nơi anh được đào tạo để trở thành một thần tượng cùng với 15 thực tập sinh khác.[3] Anh cũng tham gia ghi hình chương trình Teen Channel của Tencent.[4]

Sân khấu biểu diễn đầu tiên của Tiêu Chiến là buổi đại nhạc hội mừng năm mới 2016 của đài truyền hình Chiết Giang diễn ra ngày 31 tháng 12 năm 2015, với màn biểu diễn ca khúc "Freeze" cũng như bài hát chủ đề "Be A Man" cùng với các thành viên trong nhóm.[5]

Tháng 3 năm 2016, nhận được đề cử cho giải thưởng thần tượng mới nổi tiếng nhất trong Lễ trao giải Phong Vân lần XVI (TOP Chinese Music Awards).

Năm 2016, ra mắt vai trò ca sĩ cùng với tám thực tập sinh khác trong nhóm nhạc thần tượng X-NINE (X Cửu Thiếu Niên Đoàn), đảm nhận vị trí giọng ca chính. X-NINE đã phát hành mini album đầu tiên X Cửu vào ngày 24 tháng 9 năm 2016.[6]

Tháng 9 năm 2016, ra mắt vai trò diễn viên qua vai nam chính Phương Thiên Trạch trong bộ phim truyền hình giả tưởng Siêu tinh tinh học viện.[7] Cùng năm đó, Tiêu Chiến đóng vai khách mời trong bộ phim tình cảm lãng mạn du hành thời gian Tình yêu vượt thời gian 2.[8]

Năm 2017, tham gia bộ phim truyền hình lãng mạn lịch sử, xuyên không Ôi! Hoàng đế bệ hạ của ta vai nam thứ Bắc Đường Mặc Nhiễm.[9] Bộ phim đã nhận được sự quan tâm lớn khi được công chiếu năm 2018 vì cốt truyện hài hước và lãng mạn. Tiêu Chiến cũng dẫn được công nhận về khả năng diễn xuất.[10] Tiêu Chiến tham gia hát một bài nhạc phim có tựa đề "Bước theo bóng hình". [11] Cùng năm đó, nhận lời tham gia bộ phim truyền hình tiên hiệp Đấu phá thương khung vai Lâm Tu Nhai,[12] và bộ phim lịch sử Lang điện hạ vai Tật Xung.[13]

Ngày 31 tháng 12 năm 2017, tham gia chương trình chào năm mới của đài Giang Tô, biểu diễn bài "Loạn thế cự tinh" và "We Want What We Want".

Tháng 1 năm 2018, cùng nhóm X-NINE phát hành album thứ hai Keep Online.

Năm 2018, tham gia quay bộ phim truyền hình tiên hiệp Trần Tình Lệnh dựa trên tiểu thuyết đam mỹ nổi tiếng Ma đạo tổ sư, đảm nhiệm vai Ngụy Anh (Ngụy Vô Tiện) - một trong hai nam chính cùng với Vương Nhất Bác vai Lam Trạm (Lam Vong Cơ).[14]

Ngày 9 tháng 6 năm 2018, tham gia show truyền hình thực tế "Sáng tạo 101" bản nữ do Đằng Tấn (Tencent) sản xuất. Lần đầu tiên, Tiêu Chiến thử thách rap trên sân khấu, cùng các thí sinh biểu diễn bài "I'm this kind of girl".

Ngày 4 tháng 10 năm 2018, cùng nhóm X-NINE tổ chức đại nhạc hội Keep Online với điểm dừng chân đầu tiên là Hàng Châu.

Ngày 5 tháng 10 năm 2018, đĩa đơn "Mãn túc" ("Mãn Nguyện") được phát hành.

2019 - nay: Thành công đột phá[sửa | sửa mã nguồn]

Từ cuối năm 2018 đến đầu năm 2019, Tiêu Chiến tham gia đóng vai nam chính Trương Tiểu Phàm trong bộ phim điện ảnh Tru Tiên chuyển thể từ tiểu thuyết tiên hiệp nổi tiếng cùng tên.[15] Phim được công chiếu tại Trung Quốc ngày 13 tháng 9 năm 2019 và đạt kết quả khả quan về doanh thu phòng vé.

Mùa hè 2019, bộ phim Trần Tình Lệnh được phát sóng đã tạo nên một cơn sốt đẩy danh tiếng của Tiêu Chiến lên cao. Với việc thể hiện thành công nhân vật nam chính Ngụy Anh (Di Lăng lão tổ Ngụy Vô Tiện), diễn xuất của Tiêu Chiến đã giành được những lời nhận xét tích cực dù không qua trường lớp đào tạo chuyên nghiệp. Trong thời gian phim phát sóng, độ nổi tiếng của Tiêu Chiến đã đạt được những thành tích đáng kể như: xếp hạng nhất sáu tuần liên tiếp (từ 3/7 - 11/8) Top 10 nam diễn viên có chỉ số lực ảnh hưởng trên mạng cao nhất; 12 ngày xếp hạng nhất, 43 ngày có chỉ số trên 9 điểm trong Top 50 chỉ số truyền thông nghệ sĩ; weibo cá nhân có thêm tám triệu người theo dõi; liên tục lên tìm kiếm nổi bật (hot search) của các trang mạng xã hội Trung Quốc. Thành công từ Trần Tình Lệnh đã đưa Tiêu Chiến trở thành một trong những tiểu sinh mới của làng giải trí Trung Quốc và lấy được nhiều hợp đồng làm gương mặt đại diện của các nhãn hàng.

Tháng 8 năm 2019, Tiêu Chiến đảm nhiệm vai nam chính bác sĩ Cố Ngụy trong bộ phim truyền hình Quãng đời sau này, xin chỉ giáo cùng nữ diễn viên Dương Tử.

Vào cuối tháng 2 năm 2020, sự nghiệp của Tiêu Chiến bị ảnh hưởng do một bộ phận fan rơi vào "cuộc chiến" với cộng đồng tác giả và người hâm mộ đồng nghiệp văn, gây ra làn sóng tẩy chay và bạo lực mạng nam nghệ sĩ suốt một thời gian dài. Từ tháng 3 Tiêu Chiến ít xuất hiện trên các phương tiện truyền thông. Ngày 25 tháng 4, anh bất ngờ ra mắt đĩa đơn kỹ thuật số "Điểm Sáng" trên 3 nền tảng âm nhạc lớn Trung Quốc là QQMusic, Kugou Music và Kuwo Music. Mặc dù không báo trước nhưng single này vẫn cực kỳ thành công, phá vỡ kỷ lục doanh thu nhạc số nội địa, trở thành đĩa đơn kỹ thuật số đầu tiên và duy nhất phá vỡ cột mốc 100 triệu Nhân dân tệ tính đến thời điểm hiện tại. Tuy không xuất hiện thường xuyên nhưng mỗi hình ảnh, clip mới có sự có mặt của Tiêu Chiến đều đạt được lượng tương tác cao, chứng tỏ sức hút của anh chưa bao giờ suy giảm.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vai diễn Ghi chú Chú
thích
Truy lùng quái yêu 2
(Monster Hunt 2 / 捉妖记2)
2018 Tiểu Yêu
(Xiao Yao / 小妖)
Khách mời; sản xuất năm 2017 [16]
Tố nhân đặc công
(The Rookies / 素人特工)
2019 Viên Cẩm Lân
(Yuan Jinglin / 袁锦麟)
Khách mời; sản xuất năm 2017 [17]
Tru tiên
(Jade Dynasty / 诛仙)
Trương Tiểu Phàm
(Zhang Xiaofan / 张小凡)
Nam chính; sản xuất năm 2019

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vai diễn Ghi chú
Siêu tinh tinh học viện
(Super Star Academy / 超星星学园)
2016 Phương Thiên Trạch
(Fang Tianze / 方天择)
Nam chính; sản xuất năm 2016
Tình yêu vượt thời gian 2
(Shuttle Love Millennium / 相爱穿梭千年2月光下的交换)
Ông chủ Lương
(Liang / 梁老板)
Khách mời; sản xuất năm 2016
Ôi! Hoàng đế bệ hạ của ta
(Oh! My Emperor / 哦!我的皇帝陛下)
2018 Bắc Đường Mặc Nhiễm
(Beitang Moran / 北堂墨染)
Nam thứ chính; sản xuất năm 2017
Đấu phá thương khung
(Battle Through the Heavens / 斗破苍穹)
Lâm Tu Nhai
(Lin Xiuya / 林修崖)
Nam phụ; sản xuất năm 2017
Trần Tình Lệnh
(The Untamed / 陈情令)
2019 Ngụy Vô Tiện
(Wei Wuxian / 魏无羡)
Nam chính; sản xuất năm 2018
Khánh dư niên
(Joy of Life / 庆余年)
Ngôn Băng Vân
(Yan Bingyun / 言冰云)
Nam phụ; sản xuất năm 2018
Lang điện hạ
(The Wolf / 狼殿下)
CTB Tật Xung
(Ji Chong / 疾冲)
Nam phụ; sản xuất năm 2017
Đấu la đại lục
(Douluo Continent / 斗罗大陆)
Đường Tam
(Tang San / 唐三)
Nam chính; sản xuất năm 2019
Quãng đời sau này, xin chỉ giáo
(The Luckiest Couple On Earth / 余生,请多指教)
Cố Ngụy
(Gu Wei / 顧魏)
Nam chính; sản xuất năm 2019

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Doanh số Album Chú
thích
"Mãn nguyện" (满足) 2018 Đĩa đơn không nằm trong album [18]
"Ngàn năm một tiếng ca" (千年一声唱)
(với Na Anh)
2020 Kinh điển vịnh lưu truyền mùa 3 [19]
"Trúc Thạch" (竹石) [20]
"Điểm sáng" (光点)
  • TQ: 40,201,679+
Đĩa đơn không nằm trong album [21]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Album Chú
thích
"Bước theo bóng hình" (踩影子) 2018 Oh! My Emperor OST [22]
"Đấu phá thương khung" (斗破苍穹)
(với with Ngũ Gia Thành, Bành Sở Việt và Cốc Gia Thành)
Đấu phá thương khung OST [23]
"Vô Ky" (无羁)
(với Vương Nhất Bác)
2019 Trần Tình Lệnh OST [24]
"Vô Ky" (无羁)
(phiên bản solo)
"Khúc tận Trần Tình" (曲尽陈情) [25]
"Vấn thiếu niên" (问少年) Tru Tiên OST [26]
"Hai con hổ" (两只老虎) Hai con hổ OST [27]
"Dư niên" (余年) Khánh dư niên OST [28]
"Biển xanh một tiếng cười" (沧海一声笑) Tân Tiếu Ngạo Giang Hồ OST [29]

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Album Ghi chú Chú
thích
"Tôi và tổ quốc của tôi" (我和我的祖国) 2019 Youth for the Motherland Singing Dự án 70 năm Quốc khánh Trung Quốc [30]
"Trái tim Trung Hoa" (我的中国心) [31]
"Mùa hè tuyệt nhất" (最好的夏天) [32]
"Vững tin tình yêu sẽ chiến thắng" (坚信爱会赢) 2020 Đĩa đơn không nằm trong album Bài hát ủng hộ Vũ Hán [33]
"Đời Đời Bình An" (岁岁平安) [34]
"Hồng Mai Tán" (红梅赞) Chiến dịch "Trung Quốc tươi đẹp" [35]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả Ref.
2016 16th Top Chinese Music Awards Most Popular New Idol Không có Đề cử
Tencent Video Star Award Best New Actor Siêu tinh tinh học viện
2018 25th Cosmo Beauty Ceremony Beautiful Idol of the Year Không có Đoạt giải [36]
12th Tencent Video Star Awards DOKI Popularity Award [37]
2019 China Celebrity Charity Gala Philanthropy Award [38]
6th The Actors of China Award Ceremony Best Actor (Web series) Trần Tình Lệnh Đề cử [39]
3rd Yinchuan Internet Film Festival Đoạt giải [40]
Golden Tower Award Most Popular Actor [41]
26th Huading Awards Best Newcomer Đề cử [42]
2nd Cultural and Entertainment Industry Congress Best Actor (Drama) [43]
Breakthrough Actor (Drama)
Best Couple (Cùng Vương Nhất Bác)
Breakthrough Actor (Film) Jade Dynasty
Đêm Hội Gào Thét IQIYI Diễn viên có nhân khí nhảy vọt của năm Đoạt giải
Tinh Quang Đại Thưởng 2019 Diễn viên truyền hình nhân khí của năm
Vua nhân khí của năm | Doki 2019
Ngôi sao VIP của Tencent 2019
2020 Duyệt Văn IP Phong Vân Thịnh Điển Nam diễn viên siêu cấp phong vân
Hình tượng kinh điển - duyệt động nhân tâm
Bạch Thư Thịnh Điển Nam diễn viên truyền hình của năm
Nam diễn viên truyền hình của năm - bảng đẩy nhiệt minh tinh Tencent News
Nghệ sĩ có sức ảnh hưởng của năm
Ngôi sao có sức ảnh hưởng của năm
Đầu Điều Thịnh Điển Minh tinh được quan tâm nhất trong năm
Đêm hội Weibo 2019 Drama của năm Trần Tình Lệnh
Nhân vật có nhiệt độ của năm
Weibo King 2019

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề show Thành viên tham gia Ref.
2019 Magazine Fashion Awards 2nd [44]
Forbes China 30 Under 30 Asia 2019 List Đoạt giải [45]
TC Candler Most Handsome Faces in Asia 2019 List 1st [46]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “专访|肖战:还没准备好做一名偶像”. The Paper (bằng tiếng Trung). Ngày 11 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ 肖战:我是暖男与小黑暗结合体 喜欢温婉居家型. Tencent (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “《燃烧吧少年!》选手幕后揭秘”. Tencent (bằng tiếng Trung). 
  4. ^ “《少年频道》直播零差评 白澍肖战被虐惨好心疼”. QQ.com (bằng tiếng Trung). Ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “《燃烧吧少年》16枚小鲜肉合体成浙江卫视跨年晚会鲜肉担当”. Zjstv.com (bằng tiếng Trung). Ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  6. ^ "X玖少年团"出道 舒淇婚后送祝福被夸:还是美”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  7. ^ “《超星星学园》今日开播 来体验跟燃少当同学!”. Tencent (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ “湖南卫视《相爱2》圆满收官 "轮回式结局"赢口碑”. ifeng (bằng tiếng Trung). Ngày 30 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “《哦!我的皇帝陛下》定档4月25日 古装盐甜陪你下饭”. ifeng (bằng tiếng Trung). Ngày 13 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ “《哦!我的皇帝陛下》收视口碑双丰收 偶像养成方式多元化”. China.com (bằng tiếng Trung). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “《哦!我的皇帝陛下》插曲《踩影子》Mv上线”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 28 tháng 4 năm 2018. 
  12. ^ “《斗破苍穹》定档9月3日 吴磊林允相约开学季”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 27 tháng 8 năm 2018. 
  13. ^ “《狼殿下》发预告 李沁王大陆肖战情陷三角虐恋”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 28 tháng 8 năm 2017. 
  14. ^ “《陈情令》首曝剧照 肖战王一博掀仙侠风云”. ifeng (bằng tiếng Trung). Ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “程小东执导《诛仙》杀青首曝海报 肖战李沁孟美岐主演 定档8月8日上映”. Mtime (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  16. ^ “《捉妖记2》曝阵容 七大群星领衔加盟新捉妖天团”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  17. ^ “米拉乔沃维奇首部中国电影《素人特工》杀青”. Mtime (bằng tiếng Trung). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  18. ^ “肖战新歌《满足》MV上线 温暖发声感恩粉丝支持”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 16 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 
  19. ^ “[经典咏流传第三季 纯享版]《千年一声唱》 演唱:那英 肖战”. CCTV Youtube (bằng tiếng Trung). Ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  20. ^ “[经典咏流传第三季 纯享版]《竹石》 演唱:肖战”. CCTV Youtube (bằng tiếng Trung). Ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  21. ^ “光点”. y.saoju.net. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020. 
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên step
  23. ^ “《斗破苍穹》片尾曲MV曝光 X玖少年团唱响破世之战”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên unrestrained
  25. ^ 《陈情令》人物曲上线 国韵美学打开内心世界. Huanqiu (bằng tiếng Trung). Ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  26. ^ “《诛仙Ⅰ》曝主题曲《问少年》MV 肖战热血开唱 平凡少年历经坎坷坚韧成长”. Mtime (bằng tiếng Trung). Ngày 12 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2019. 
  27. ^ “顶流肖战献唱《两只老虎》歌词超魔性”. Mtime (bằng tiếng Trung). Ngày 17 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  28. ^ “肖战《余年》酷我音乐柔情释出 上线10分钟冲进新歌榜前四”. dzwww.com (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  29. ^ “肖战重新演绎《沧海一声笑》 唱出江湖的快意恩仇”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 19 tháng 12 năm 2019. 
  30. ^ “李谷一领衔演唱《我和我的祖国》 共青团中央首发礼赞祖国70华诞”. Ynet (bằng tiếng Trung). Ngày 30 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2019. 
  31. ^ “《我的中国心》发布 肖战深情唱响赤子"中国心". Guangming Web (bằng tiếng Trung). Ngày 4 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. 
  32. ^ “太养眼!肖战宋祖儿合体拍校园风大片颜值爆满”. Qingdao News (bằng tiếng Trung). Ngày 21 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. 
  33. ^ “万众一心 文艺界抗击疫情主题MV《坚信爱会赢》首发”. Netease (bằng tiếng Trung). Ngày 2 tháng 2 năm 2020. 
  34. ^ “李宇春、肖战合作献唱为抗"疫"祈福”. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). Ngày 9 tháng 2 năm 2020. 
  35. ^ “正式回归!肖战演绎经典歌曲《红梅赞》,瞬间冲上冠军榜”. Tencent (bằng tiếng Trung). Ngày 13 tháng 4 năm 2020. 
  36. ^ “2018COSMO时尚美丽盛典闪耀绽放”. China Daily (bằng tiếng Trung). Ngày 29 tháng 11 năm 2018. 
  37. ^ “腾讯视频星光盛典:Baby美杨超越萌,老戏骨们最有范儿”. Tencent (bằng tiếng Trung). Ngày 18 tháng 12 năm 2018. 
  38. ^ “慈善名人盛典颁奖礼群星璀璨,"2018慈善名人榜"隆重发布”. ifeng (bằng tiếng Trung). Ngày 27 tháng 3 năm 2019. 
  39. ^ "好演员"候选名单:肖战李现赵丽颖杨紫等入围”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 16 tháng 10 năm 2019. 
  40. ^ “第三届中国银川互联网电影节落幕 13项"金杞奖"揭晓”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  41. ^ “金塔奖打榜活动收官,肖战、王一博荣登榜首”. People's Daily (bằng tiếng Trung). Ngày 3 tháng 11 năm 2019. 
  42. ^ “第26届华鼎奖提名名单:李现肖战获新锐演员提名”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 8 tháng 11 năm 2019. 
  43. ^ “它一曝光,中国电影又要高潮” (bằng tiếng Trung). Ngày 8 tháng 11 năm 2019. 
  44. ^ “亚洲最时尚面孔评选: 肖战、倪妮分别登上男女榜首”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  45. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên forbes
  46. ^ “Blackpink's Lisa is Asia's most beautiful woman, actor Xiao Zhan rated most handsome”. The Straits Times (bằng tiếng Anh). Ngày 12 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]