Tiếng Palau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Palau
a tekoi er a Belau
Sử dụng tại Palau, Guam, Quần đảo Bắc Mariana
Tổng số người nói 17.000 (2008)[1]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Hệ chữ viết Latinh, trước đây bằng hệ chữ katakana[2]
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Palau
Quy định bởi Palau Language Commission
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 pau
ISO 639-3 pau
Glottolog pala1344

Tiếng Palau (a tekoi er a Belau) là một trong hai ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Palau, còn lại là tiếng Anh. Đây là một ngôn ngữ Nam Đảo, và là một trong hai ngôn ngữ bản địa duy nhất tại Micronesia không thuộc về nhánh ngôn ngữ châu Đại Dương, cùng với tiếng Chamorro. Đa phần các nhà nghiên cứu đồng ý rằng tiếng Palau và Chamorro là thành viên của nhóm Sunda-Sulawesi. Tiếng Palau là ngôn ngữ chính của người dân Palau và được dùng rộng rãi tại đây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo thống kê năm 2005, có 18.544 người từ 5 tuổi trở lên định cư tại Cộng hòa Palau, trong đó 4.718 không nói tiếng Palau. Do vậy ước tính rằng có 13.826 người nói tiếng Palau tại Palau năm 2005; UNSD ước tính 12.400 tại Palau năm 2008. Những con số này không tính số người bản ngữ Palau sống ngoài Palau, mà có thể gồm vài nghìn người (4.000 theo Ethnologue). (Xem Bản mẫu:Harvcolnb.)
  2. ^ Katakana không còn được dùng rộng rãi nữa, vì hệ Latinh đã được công nhận chính thức và được giảng dạy tại trường học. Nhưng xem Bản mẫu:Harvcolnb.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]