Trường âm (tiếng Nhật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Trường âm (長音 (ちょうおん) (Trường âm) Chō'on?) là những nguyên âm kéo dài, có độ dài gấp đôi các nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お]. Ví dụ nếu âm あ có độ dài là 01 thì âm ああ có độ dài là 02, nói cách khác nếu dùng khái niệm đơn vị âm thì âm あ có độ dài 1 đơn vị, còn âm ああ có độ dài 2 đơn vị.

Trường âm làm thay đổi nghĩa của từ, ví dụ:

おばさん (obasan): Cô/bác gái おばあさん (Obāsan): Bà
ゆき (Yuki): Tuyết ゆうき (Yūki): Dũng cảm
とる (Toru): Lấy とうる (Tōru): Đi qua

Trong Hiragana[sửa | sửa mã nguồn]

Thêm vào ngay sau chữ Kana tương ứng.

  • Hàng あ có trường âm là あ.
  • Hàng い có trường âm là い.
  • Hàng う có trường âm là う.
  • Hàng え có trường âm là え và い. VD: ええ ("Vâng ạ."), ねえ (Này), ねえさん (chị gái), せんせい (giáo viên, ngài)
  • Hàng お có trường âm là お và う. VD: おおかみ (sói), とおか (mười ngày), ありがとう (cảm ơn)

Trong Katakana[sửa | sửa mã nguồn]

Thêm dấu ー ở phía sau các nguyên âm hoặc âm ghép

Cách ghi trường âm của Romaji[sửa | sửa mã nguồn]

Thêm dấu "-" vào trên đầu của các chữ nguyên âm (ā, ī, ū, ē, ō) ngoại trừ い làm trường âm cho cột え (romaji viết là "ei").

Cách sử dụng trường âm

  • Lưu ý: Trường âm khi sử dụng với tên riêng chỉ nhằm tăng tính tôn trọng với người nghe

1. “San”[sửa | sửa mã nguồn]

Từ này được dùng phổ biến nhất. Nó có thể áp dụng cho cả nam và nữ, trịnh trọng hay xô bồ. “San” là từ an toàn để sử dụng khi bạn không biết phải xưng hô với người đối diện như thế nào.

Không được dùng “san” với tên của chính mình. Việc này được coi là cực kỳ bất lịch sự. Nếu bạn làm như vậy không khác gì bạn bảo người đối diện hãy quỳ xuống và lạy mình.

Bạn còn có thể thêm “san” vào một số danh từ, thường sẽ là nghề nghiệp. Ví dụ cửa hàng copy thì được gọi là CopyYa-san, hiệu sách thì là Honya-san. Vì thế các bạn mới học khi nghe người Nhật nói chuyện nên để ý cái này, dễ nhầm sang thành tên người.


2. “Kun”[sửa | sửa mã nguồn]

Cách dùng từ “Kun”

Đây là cách gọi thân thiện hướng đến nam giới của người có địa vị cao hơn hay nhiều tuổi hơn với đàn em và những người ít tuổi hơn mình.

3. “Sama”[sửa | sửa mã nguồn]

Thường thì bạn sẽ ít khi phải dùng đến từ này. Dĩ nhiên trừ khi là bạn đang có ý châm biếm ai đó. Nhưng có một số trường hợp bạn có thể sẽ phải dùng đến từ này đó là khi:

1. Bạn đang làm cho công ty và bạn đang nói chuyện với khách hàng (quý khách: okyaku-sama)

2. Bạn muốn châm biếm ai đó, những người tỏ vẻ rất kênh kiệu.

3. Nếu nói nghiêm túc có thể dùng cho cấp trên

Về cơ bản thì bạn nên sử dụng từ này với những người lớn tuổi.


4. “Chan”[sửa | sửa mã nguồn]

Cách dùng từ “Chan”

“Chan” được sử dụng chủ yếu với trẻ con, các thành viên nữ trong gia đình, người yêu và bạn thân, còn có thể gọi thân mật cho cả nam và nữ

Không được sử dụng cách gọi này với người có địa vì và tuổi tác cao hơn mình. Hãy chắc chắn rằng bạn đang sử dụng cách gọi này với người trẻ tuổi hơn mình hoặc là người đó đối với mình rất thân thiết.

Trẻ con và người lớn đều có thể sử dụng cách này.

5. " Senpai "[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn giản là bạn dùng cho tiền bối, giáo viên.